Điều 9. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào DTTS.
1.1 Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo 100% kinh phí Tiểu dự án 1.
Theo Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Không.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 20% tổng số vốn Tiểu dự án 1.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi người học xoá mù chữ | 0,5 | a | 0,5 x a |
| 2 | Mỗi lớp học xoá mù chữ | 10 | b | 10 x b |
| 3 | Mỗi bộ tài liệu, sách giáo khoa, văn phòng phẩm phát cho người học | 0,05 | c | 0,05 x c |
| 4 | Mỗi đơn vị mua sắm trang thiết bị | 500 | d | 500 x d |
| Tổng cộng điểm | - | - | Xk,i |
Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào DTTS.
2.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc, phân bổ vốn cho Nội dung 1 không quá 70% tổng số vốn của Tiểu dự án 2; trong đó:
- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ cho Ban Dân tộc không quá 40% tổng số vốn của Nội dung 1.
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| Mỗi xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 0,204 | a | 0,204 x a | |
| Tổng cộng điểm | Xk,i | |||
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của các huyện, thị xã, thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
b) Nội dung 2: Đào tạo dự bị đại học, đại học, sau đại học: Phân bổ vốn cho Nội dung 2 ít nhất 30% tổng vốn phân bổ cho Tiểu dự án 2, trong đó:
+ Phân bổ vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo 100% kinh phí của Nội dung 2.
+ Phân bổ vốn cho các địa phương: Không.
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng DTTS&MN.
3.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
3.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 20% tổng vốn Tiểu dự án 3.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi học viên được đào tạo nghề | 0,035 | a | 0,035 x a |
| Tổng cộng điểm | - | - | XK,i |
Số lượng học viên được đào tạo nghề (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp.
4.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
4.2 Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc không quá 50% tổng vốn của Tiểu dự án 4.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III), xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135) | 15 | a | 15 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 1,5 | b | 1,5 x b |
| Tổng cộng điểm | - | - | XK,i |
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg; xã ATK, xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT.