Điều 14. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào DTTS&MN . Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 – 2030.
1.1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo tiêu chí như sau:
TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượng Tổng số điểm 1Mỗi Đài Truyền thanh - Truyền hình1.000a1.000 x a Tổng cộng --XK,i
Số lượng (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không quá 50% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án. Trong đó: Ban Dân tộc không quá 42%, Sở Tư pháp không quá 05%, Sở Thông tin và Truyền thông không quá 03%.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo tiêu chí như sau:
TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượngTổng số điểm1Mỗi xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN27a27 x a Tổng cộng XK,i
Xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN của các huyện, thị xã, thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS&MN.
2.1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh không quá 0,5% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án
b) Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TTNội dung tiêu chíĐiểmSố lượng Tổng số điểm1 Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào DTTS&MN30a30 x a2Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã)0,5b0,5 x b Tổng cộng điểm XK,i
Xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không quá 67% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án. Trong đó: Ban Dân tộc không quá 50%, Liên minh Hợp tác xã tỉnh không quá 15%, Sở Thông tin và Truyền thông không quá 02%.
b) Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TTNội dung tiêu chíĐiểmSố lượngTổng số điểm1 Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào DTTS&MN30a30 x a2Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã)0,5b0,5 x b Tổng cộng điểm XK,i
Xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT.
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình.
3.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
3.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không quá 60% tổng vốn sự nghiệp Tiểu dự án. Trong đó: Ban Dân tộc không quá 25%, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 03%, Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 03%, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 03%, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch không quá 03%, Sở Y tế không quá 03%, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh không quá 03%, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh không quá 04%, Sở Tài chính không quá 02%, Sở Kế hoạch và Đầu tư không quá 02%, Sở Tư pháp không quá 02%, Sở Công thương không quá 02%, Liên minh Hợp tác xã tỉnh không quá 02%, Sở Thông tin và Truyền thông không quá 01%, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai không quá 01%, Hội Nông dân tỉnh Gia Lai không quá 01%.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TTNội dung tiêu chíSố điểmSố lượng Tổng số điểm 1Mỗi xã khu vực III5a5 x a2Mỗi xã khu vực II2b2 x b3Mỗi xã khu vực I1c1 x c Tổng cộng --XK,i
Xã khu vực I, II, III (a, b, c) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.