vanban.org

Điều 7. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị — Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 60/2023/NQ-HĐND · 20/10/2023
Gia Lai Ban hành 15/04/2022 Hiệu lực 25/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 17/2022/NQ-HĐND
20/10/202360/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 25/04/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị

1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân 

1.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.

1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp

a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không.

b) Phân bổ vốn cho các địa phương, đơn vị chủ rừng trên địa bàn tỉnh: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT Nội dung tiêu chí Số điểm

Số lượng

(ha)

Tổng số điểm
1 Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. 0,004 a 0,004 x a
2 Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình. 0,004 b 0,004 x b
3 Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung. 0,016 c 0,016 x c
4 Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ. 0,1 d 0,1 x d
5 Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ. 0,3 đ 0,3 x đ
6 Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ. 0,12 e 0,12 x e
  Tổng cộng điểm     XK,i

Số lượng (a, b, c, d, đ, e) căn cứ số liệu trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và số liệu báo cáo tình hình thực tế thực hiện của các địa phương, đơn vị chủ rừng do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp.

2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào DTTS&MN.

2.1. Phân bổ vốn đầu tư

Phân bổ vốn đầu tư cho Nội dung 2: Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý:

a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không.

b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng

Tổng số điểm

1 Thực hiện dự án trồng dược liệu quý 290 a

290 x a

2 Trung tâm nhân giống, bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao 300 b

300 x b

  Tổng cộng điểm     XK,i

Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.

2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp

a) Phân bổ vốn sự nghiệp cho Nội dung 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị:

- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không.

- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), thôn ĐBKK:

TT Nội dung tiêu chí Điểm Số lượng Tổng số điểm
1  Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) 28 a 28 x a
2  Mỗi  thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) 5 b

5 x b

  Tổng cộng điểm     AK,i

+ Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã ĐBKK hơn:

. Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã An toàn khu (ATK) hoặc xã biên giới đất liền:

TT Nội dung tiêu chí Điểm Số lượng Tổng  số   điểm
1 Xã ĐBKK đồng thời là xã ATK hoặc xã biên giới đất liền 2 a 2 x a
  Tổng cộng điểm     BK,i

. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK:

TT Nội dung tiêu chí Điểm Số lượng Tổng số     điểm
1  Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK 0,15 a 0,15 x a
  Tổng cộng điểm     CK,i

Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; xã ATK, xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.

Tổng số điểm XK,i của địa phương K được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: XK,i = AK,i + BK,i + CK,i

b) Phân bổ vốn sự nghiệp cho Nội dung 2: Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: Không quá 10% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 2.

- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không.

- Phân bổ vốn cho địa phương thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TTNội dung tiêu chíĐiểmSố lượng Tổng  số   điểm1Thực hiện dự án trồng dược liệu quý310a310 x a2Thực hiện xây dựng trung tâm giống cây dược liệu quý270b270 x b Tổng cộng điểm  XK,i

Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.

c) Phân bổ vốn sự nghiệp cho Nội dung 3: Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào DTTS&MN.

- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không quá 70% tổng số vốn của Nội dung 3 (Ban Dân tộc không quá 36%; Sở Công Thương không quá 25%; Liên minh Hợp tác xã tỉnh không quá 03%; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh không quá 03%; Hội Nông dân tỉnh không quá 03%).

- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK:

TTNội dung tiêu chíĐiểmSố lượngTổng số điểm1 Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III)28a28 x a2 Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã)5b 5 x b  Tổng cộng điểm  AK,i

+ Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã ĐBKK hơn:

. Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã ATK hoặc xã biên giới đất liền:

TTNội dung tiêu chíĐiểmSố lượng Tổng  số   điểm1Xã ĐBKK đồng thời là xã ATK hoặc xã biên giới đất liền2a2 x a Tổng cộng điểm  BK,i

. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK:

TTNội dung tiêu chíĐiểmSố lượng Tổng số     điểm1 Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK0,15a0,15 x a Tổng cộng điểm  CK,i

Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg; xã ATK, xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT; tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.

Tổng số điểm XK,i của địa phương K được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: XK,i = AK,i + BK,i + CK,i