Điều 13. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm DTTS còn nhiều khó khăn và khó khăn đặc thù
1. Tiểu Dự án 1: Đầu tư tạo sinh kế bền vững, phát triển kinh tế - xã hội nhóm DTTS còn nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
1.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc không quá 02% tổng vốn Tiểu dự án 1.
b) Phân bổ cho các địa phương
- Vốn cho sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng không quá 10% vốn tiểu dự án phân bổ cho đơn vị cấp huyện.
- Phân bổ vốn theo tiêu chí: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TTNội dung tiêu chíĐiểmSố lượng Tổng số điểm1Mỗi hộ DTTS còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù thuộc địa bàn đầu tư1a1 x a2Mỗi thôn ĐBKK có DTTS có khó khăn đặc thù sống thành cộng đồng thuộc diện đầu tư100b100 x b Tổng cộng điểm--XK,i
Số lượng hộ DTTS còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù thuộc địa bàn đầu tư (a) căn cứ số liệu tổng hợp từ các địa phương; thôn ĐBKK có DTTS có khó khăn đặc thù sống thành cộng đồng được xác định theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025.
2. Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào DTTS&MN.
2.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc không quá 26% vốn Tiểu dự án 2.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TTNội dung tiêu chíĐiểmSố lượngTổng số điểm1Mỗi tỷ lệ tảo hôn + Tỷ lệ hôn nhân cận huyết5a5 x a2Mỗi xã khu vực I1b1 x b3Mỗi xã khu vực II1,5c1,5 x c4Mỗi xã khu vực III3d3 x d5Mỗi mô hình được thực hiện2đ2 x đ Tổng số--XK,i
Tỷ lệ tảo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận huyết (a) của các huyện, thị xã, thành phố căn cứ số liệu điều tra thống kê thực trạng KT-XH 53 DTTS năm 2019 của tỉnh.
Xã khu vực I, II, III (b, c, d) của huyện, thị xã, thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Số mô hình thực hiện (đ) là 20% của tổng số xã khu vực III, II của huyện, thị xã, thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.