vanban.org

Điều 5. Định mức phân bổ chỉ sự nghiệp đào tạo và dạy nghề — Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2026 Thay thế: 27/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Thái Nguyên Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2026 · 27/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2022 · 17/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức phân bổ chỉ sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

1. Cấp tỉnh

a) Thực hiện theo cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước được xác định như sau:

Đối với đơn vị thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề: Chi cho bộ máy áp dụng định mức phân bổ theo quy định tại Điều 7 của Nghị quyết này. Định mức phân bổ công tác đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở các chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu ngân sách hiện hành. Định mức chi cho công tác dạy nghề thực hiện theo quy định của pháp luật về giá hoặc mức bình quân chi phí hợp lý, hơn lê thực hiện của 03 năm trước liền kề.

Đối với các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí. Đơn vị thực hiện báo cáo đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch, gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, gửi Sở Tài chính cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm.

b) Đối với các chỉ tiêu đào tạo nghề được giao hằng năm cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phân bổ theo chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo và bình quân chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện của 03 năm trước liền kề.

c) Định mức trên chưa bao gồm kinh phí hỗ trợ miễn, giảm học phí cho các đối tượng; kinh phí hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; kinh phí hỗ trợ học sinh, sinh viên cao đẳng, trung cấp theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp và các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước.

d) Đối với số học sinh, sinh viên, học viên không thuộc chỉ tiêu được giao (ngoài kế hoạch): Thực hiện theo cơ chế cung ứng dịch vụ công, cơ sở đào tạo chủ động cân đối nguồn kinh phí từ nguồn thu đóng góp của học sinh, sinh viên, học viên theo quy định, ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí.

đ) Đào tạo lại (giao cho các sở, ban, ngành): Thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thái Nguyên.

2. Cấp huyện

a) Phân bổ chi thường xuyên cho các lĩnh vực sự nghiệp đào tạo và dạy nghề đảm bảo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Định mức phân bổ theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bình quân 130 triệu đồng/biên chế/năm.

b) Định mức phân bổ cho công tác đào tạo và đào tạo lại tại Trung tâm chính trị cấp huyện:

STTTên đơn vịĐơn vị tínhĐịnh mức
1Thành phố Thái NguyênTriệu đồng/Trung tâm/năm1.620
2Thành phố Sông CôngTriệu đồng/Trung tâm/năm800
3Huyện Phú Bình, huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ và Thị xã Phổ YênTriệu đồng/Trung tâm/năm1.230
4Huyện Võ Nhai, huyện Định Hóa, huyện Đại TừTriệu đồng/Trung tâm/năm1.450

c) Định mức phân bổ chi hoạt động Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện

STTTên đơn vịĐơn vị tínhĐịnh mức
1Thành phố Thái NguyênTriệu đồng/Trung tâm/năm250
2Thành phố Sông CôngTriệu đồng/Trung tâm/năm170
3Thị xã Phổ YênTriệu đồng/Trung tâm/năm280
4Huyện Đại TừTriệu đồng/Trung tâm/năm350
5Huyện Phú Bình, huyện Phú Lương, huyện Đồng HỷTriệu đồng/Trung tâm/năm310
6Huyện Võ Nhai, huyện Định HóaTriệu đồng/Trung tâm/năm390