Điều 5. Định mức phân bổ chỉ sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
1. Cấp tỉnh
a) Thực hiện theo cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước được xác định như sau:
Đối với đơn vị thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề: Chi cho bộ máy áp dụng định mức phân bổ theo quy định tại Điều 7 của Nghị quyết này. Định mức phân bổ công tác đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở các chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu ngân sách hiện hành. Định mức chi cho công tác dạy nghề thực hiện theo quy định của pháp luật về giá hoặc mức bình quân chi phí hợp lý, hơn lê thực hiện của 03 năm trước liền kề.
Đối với các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí. Đơn vị thực hiện báo cáo đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch, gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, gửi Sở Tài chính cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm.
b) Đối với các chỉ tiêu đào tạo nghề được giao hằng năm cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phân bổ theo chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo và bình quân chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện của 03 năm trước liền kề.
c) Định mức trên chưa bao gồm kinh phí hỗ trợ miễn, giảm học phí cho các đối tượng; kinh phí hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; kinh phí hỗ trợ học sinh, sinh viên cao đẳng, trung cấp theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp và các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước.
d) Đối với số học sinh, sinh viên, học viên không thuộc chỉ tiêu được giao (ngoài kế hoạch): Thực hiện theo cơ chế cung ứng dịch vụ công, cơ sở đào tạo chủ động cân đối nguồn kinh phí từ nguồn thu đóng góp của học sinh, sinh viên, học viên theo quy định, ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí.
đ) Đào tạo lại (giao cho các sở, ban, ngành): Thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thái Nguyên.
2. Cấp huyện
a) Phân bổ chi thường xuyên cho các lĩnh vực sự nghiệp đào tạo và dạy nghề đảm bảo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Định mức phân bổ theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bình quân 130 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Định mức phân bổ cho công tác đào tạo và đào tạo lại tại Trung tâm chính trị cấp huyện:
| STT | Tên đơn vị | Đơn vị tính | Định mức |
| 1 | Thành phố Thái Nguyên | Triệu đồng/Trung tâm/năm | 1.620 |
| 2 | Thành phố Sông Công | Triệu đồng/Trung tâm/năm | 800 |
| 3 | Huyện Phú Bình, huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ và Thị xã Phổ Yên | Triệu đồng/Trung tâm/năm | 1.230 |
| 4 | Huyện Võ Nhai, huyện Định Hóa, huyện Đại Từ | Triệu đồng/Trung tâm/năm | 1.450 |
c) Định mức phân bổ chi hoạt động Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện
| STT | Tên đơn vị | Đơn vị tính | Định mức |
| 1 | Thành phố Thái Nguyên | Triệu đồng/Trung tâm/năm | 250 |
| 2 | Thành phố Sông Công | Triệu đồng/Trung tâm/năm | 170 |
| 3 | Thị xã Phổ Yên | Triệu đồng/Trung tâm/năm | 280 |
| 4 | Huyện Đại Từ | Triệu đồng/Trung tâm/năm | 350 |
| 5 | Huyện Phú Bình, huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ | Triệu đồng/Trung tâm/năm | 310 |
| 6 | Huyện Võ Nhai, huyện Định Hóa | Triệu đồng/Trung tâm/năm | 390 |