Điều 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình
1. Cấp tỉnh: Thực hiện theo cơ chế nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thì thực hiện như sau:
a) Định mức phân bổ cho bộ máy: Áp dụng định mức phân bổ theo quy định tại Điều 7 của Nghị quyết này.
b) Định mức phân bổ hoạt động phát thanh truyền hình: Thực hiện định mức khoán cho Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh 15 tỷ đồng/năm. Định mức trên đã bao gồm thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: chi trả nhuận bút; xăng dầu, điện nước phục vụ chương trình phát sóng;
truyền hình trực tiếp; chi mua bản quyền, mua tin tức; hoạt động Trang website điện tử; kinh phí sản xuất phim; các chương trình truyền hình được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ như thực hiện phát sóng tiếng dân tộc, các chuyên trang, chuyên mục, tuyên truyền nhiệm vụ chính trị...
2. Cấp huyện: Định mức phân bổ cho Đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện như sau:
| STT | Nội dung | Định mức (Triệu đồng/đơn vị/năm) |
| 1 | Thành phố Thái Nguyên | 2.100 |
| 2 | Các địa phương còn lại | 1.150 |
Định mức trên chưa bao gồm nguồn thu từ quảng cáo truyền hình và các nguồn thu khác đơn vị được sử dụng theo quy định.