vanban.org

Điều 4. Định mức phân bổ chỉ sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2026 Thay thế: 27/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Thái Nguyên Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2026 · 27/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2022 · 17/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức phân bổ chỉ sự nghiệp giáo dục

1. Định mức phân bổ được xác định theo tỷ lệ phần trăm % giữa tổng quỹ tiền lương, phụ cấp (bao gồm phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung), các khoản đóng góp theo lương và chi hoạt động thường xuyên của biên chế có mặt, biên chế chưa tuyển dụng để đảm bảo các hoạt động thường xuyên, cụ thể như sau:

STTLĩnh vựcTiêu chí phân bổĐịnh mức
1Giáo dục mầm non, trung học cơ sở (bao gồm các trường phổ thông dân tộc bán trú, trung học cơ sở)Cơ cấu (%) chi lương và chi hoạt động thường xuyên81/19
2Giáo dục tiểu học, Giáo dục trung học phổ thông, khối dân tộc nội trú, Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hướng nghiệp trẻ khuyết tậtCơ cấu (%) chi lương và chi hoạt động thường xuyên80/20

a) Đối với biên chế chưa tuyển dụng được phân bổ bằng mức lương viên chức bậc 1 của từng cấp học, cơ sở giáo dục phổ thông công lập có nhiều cấp học thì phân bổ theo định mức biên chế của từng cấp học.

b) Tỷ lệ trên áp dụng với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2022 theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng. Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 không tính toán lại tỷ lệ trên, các địa phương phấn đấu tăng thu bổ sung chi sự nghiệp giáo dục theo quy định; hằng năm căn cứ khả năng ngân sách cấp tỉnh, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ các địa phương thêm một phần kinh phí để tăng chi hoạt động thường xuyên.

2. Định mức trên đã bao gồm:

a) Năng lượng thường xuyên.

b) Kinh phí mua sắm trang thiết bị của giáo viên để phục vụ dạy và học, kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản; kinh phí thăm quan học tập kinh nghiệm theo chế độ; kinh phí chi các hoạt động chung của ngành; lương nhân viên bảo vệ và nhân viên phục vụ vệ sinh.

3. Định mức trên chưa bao gồm:

a) Nguồn thu sự nghiệp, thu học phí, cấp bù học phí được miễn giảm của các đối tượng.

b) Kinh phí thực hiện các Nghị định của Chính phủ: Số 113/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2015 quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

c) Kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giảng viên, giáo viên thể dục thể thao theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo Thông tư số 15/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BQP-BCA-BNV-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.

d) Kinh phí ôn luyện, tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, khu vực, quốc tế, thi Olympic, các cuộc thi hoạt động khối các trường chuyên, thi tốt nghiệp trung học phổ thông; Thưởng danh hiệu thi đua của ngành theo Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo; Cộng tác viên thanh tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra; Kinh phí chi hoạt động chung khối mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (đối với Sở Giáo dục và Đào tạo).

d) Hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng

4. Định mức bổ sung

a) Các Trường phổ thông dân tộc nội trú, Trường phổ thông dân tộc bán trú, Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, Trường Trung học phổ thông Chuyên bổ sung kinh phí đặc thù 85 triệu đồng/trường/năm.

b) Các trường có điểm trường lẻ, bổ sung kinh phí hoạt động 30 triệu đồng/điểm trường lẻ/năm.

c) Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các trường có hợp đồng khoản giảng dạy:

Cấp huyện mức hỗ trợ bình quân 30 triệu đồng/trường/năm học.

Các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ 3 triệu đồng/

5. Đối với kinh phí hoạt động chung của ngành, căn cứ tình hình thực tế năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, Sở Giáo dục và Đào tạo có biên bản thống nhất với các trường trực thuộc Sở xác định mức chi chung tối đa không quá 16%, Phòng Giáo dục và Đào tạo có biên bản thống nhất với các trường xác định mức chi chung không quá 10% trên tổng số chi hoạt động thường xuyên sự nghiệp giáo dục năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách của cấp mình.

6. Các khoản kinh phí sau được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, số bổ sung của Trung ương theo chế độ quy định gồm:

a) Chế độ cho học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Thông tư liên tịch số 109/2019/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc.

b) Chính sách đối với giáo viên dạy học sinh khuyết tật theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

c) Chính sách giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật.

d) Kinh phí hỗ trợ học sinh ở vùng đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

đ) Kinh phí thực hiện chế độ theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.

e) Kinh phí thực hiện chế độ theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.

g) Kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

7. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ năm học, chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng của ngân sách, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ hằng năm kinh phí hỗ trợ các địa phương, đơn vị để thực hiện mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chương trình đổi mới giáo dục...

8. Đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP: Đảm bảo tiền lương, tiền công lao động theo thực tế của cơ quan, đơn vị và phù hợp với vị trí việc làm đã được phê duyệt. Đối với chi hoạt động thường xuyên hỗ trợ căn cứ theo khả năng ngân sách.