Điều 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
1. Cấp tỉnh:
a) Định mức phân bổ cho bộ máy: Áp dụng định mức phân bổ theo quy định tại Điều 7 của Nghị quyết này.
b) Các nội dung chi khác: Căn cứ vào nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp, chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành và khả năng ngân sách, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách hằng năm.
2. Cấp huyện: Phân bổ bằng tỷ lệ 3% tổng chi thường xuyên ngân sách huyện từ Điều 3 đến Điều 13 của Nghị quyết này (đã bao gồm kinh phí thực hiện phương án sản xuất nông nghiệp).
3. Cấp xã: Định mức phân bổ bình quân 35 triệu đồng/xã/năm.
4. Kính phí miễn thu thủy lợi phí, hỗ trợ địa phương sản xuất lúa được phân bổ trên cơ sở mức hỗ trợ của Trung ương.
5. Hằng năm, căn cứ vào số thu tiền bảo vệ đất trồng lúa và nhu cầu của các địa phương, Sở Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền cần đối hỗ trợ các địa phương theo quy định.
6. Ngoài ra bổ sung thêm kinh phí thực hiện các hoạt động sự nghiệp kinh tế, đô thị, chiếu sáng, kinh phí thực hiện chương trình trồng mới 1 tỷ cây xanh và các nhiệm vụ của địa phương như sau:
| STT | Tên đơn vị | Định mức phân bổ (Triệu đồng) |
| 1 | Thành phố Thái Nguyên | 85.000 |
| 2 | Thành phố Sông Công | 45.000 |
| 3 | Thị xã Phổ Yên | 45.000 |
| 4 | Huyện Phú Bình, huyện Đại Từ | 20.000 |
| 5 | Các địa phương khác | 10.000 |