vanban.org

Điều 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế — Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2026 Thay thế: 27/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Thái Nguyên Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2026 · 27/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2022 · 17/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế

1. Cấp tỉnh:

a) Định mức phân bổ cho bộ máy: Áp dụng định mức phân bổ theo quy định tại Điều 7 của Nghị quyết này.

b) Các nội dung chi khác: Căn cứ vào nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp, chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành và khả năng ngân sách, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách hằng năm.

2. Cấp huyện: Phân bổ bằng tỷ lệ 3% tổng chi thường xuyên ngân sách huyện từ Điều 3 đến Điều 13 của Nghị quyết này (đã bao gồm kinh phí thực hiện phương án sản xuất nông nghiệp).

3. Cấp xã: Định mức phân bổ bình quân 35 triệu đồng/xã/năm.

4. Kính phí miễn thu thủy lợi phí, hỗ trợ địa phương sản xuất lúa được phân bổ trên cơ sở mức hỗ trợ của Trung ương.

5. Hằng năm, căn cứ vào số thu tiền bảo vệ đất trồng lúa và nhu cầu của các địa phương, Sở Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền cần đối hỗ trợ các địa phương theo quy định.

6. Ngoài ra bổ sung thêm kinh phí thực hiện các hoạt động sự nghiệp kinh tế, đô thị, chiếu sáng, kinh phí thực hiện chương trình trồng mới 1 tỷ cây xanh và các nhiệm vụ của địa phương như sau:

STTTên đơn vịĐịnh mức phân bổ (Triệu đồng)
1Thành phố Thái Nguyên85.000
2Thành phố Sông Công45.000
3Thị xã Phổ Yên45.000
4Huyện Phú Bình, huyện Đại Từ20.000
5Các địa phương khác10.000