Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các xã, phường, thị trấn
1. Chi con người: ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi tiền lương và các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp của cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách được phân bổ theo biên chế được giao theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ và số người có mặt tại thời điểm làm dự toán; phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định của Chính phủ.
2. Chi hoạt động thường xuyên cấp xã
a) Theo tiêu chí loại xã
| STT | Xã, phường, thị trấn | Tiêu chí phân bổ | Định mức năm 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Loại I | Triệu đồng/xã/năm | 1.100 |
| 2 | Loại II | Triệu đồng/xã/năm | 1.045 |
| 3 | Loại III | Triệu đồng/xã/năm | 990 |
B. v. 4 b) Theo tiêu chí dân số
| STT | Tiêu chí | Đơn vị | Định mức năm 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Dân số | Đồng/người dân/năm | 13.000 |
Định mức trên đã bao gồm: kinh phí hoạt động của Ban vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa xã, cụm dân cư; hoạt động chi bộ, đoàn thể thôn; chi hỗ trợ thanh tra nhân dân; công tác viên dân số, trẻ em; đội tình nguyện xã hội; giáo dục cộng đồng; hoạt động tiếp công dân; xây dựng, rà soát, phổ biến giáo dục pháp luật; hoạt động hội người cao tuổi, hội khuyến học; công tác Đảng...; đảm bảo chi tối thiểu cho một số lĩnh vực: sự nghiệp môi trường 35 triệu đồng/năm, hoạt động hè 15 triệu đồng/năm.
c) Tiêu chí bổ sung: chỉ an ninh 60 triệu đồng/xã/năm; chi quốc phòng 60 triệu đồng/xã/năm; hỗ trợ các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã 60 triệu đồng/xã/năm; kinh phí chi bộ phận một cửa theo quy định.
3. Khen thưởng: định mức 20 triệu đồng/xã/năm.
4. Dự phòng: định mức tính bằng 2% tổng chi.