vanban.org

Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các xã, phường, thị trấn — Nghị quyết 153/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2022 Thay thế: 301/2022/NQ-HĐND · 08/12/2022
Hưng Yên Ban hành 07/12/2021 Hiệu lực 07/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 301/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025 · 301/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 153/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2022 · 153/2021/NQ-HĐND
07/12/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 75/2016/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 75/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 153/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các xã, phường, thị trấn

1. Chi con người: ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi tiền lương và các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp của cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách được phân bổ theo biên chế được giao theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ và số người có mặt tại thời điểm làm dự toán; phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định của Chính phủ.

2. Chi hoạt động thường xuyên cấp xã

a) Theo tiêu chí loại xã

STTXã, phường, thị trấnTiêu chí phân bổĐịnh mức năm 2022
1Loại ITriệu đồng/xã/năm1.100
2Loại IITriệu đồng/xã/năm1.045
3Loại IIITriệu đồng/xã/năm990

B. v. 4 b) Theo tiêu chí dân số

STTTiêu chíĐơn vịĐịnh mức năm 2022
1Dân sốĐồng/người dân/năm13.000

Định mức trên đã bao gồm: kinh phí hoạt động của Ban vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa xã, cụm dân cư; hoạt động chi bộ, đoàn thể thôn; chi hỗ trợ thanh tra nhân dân; công tác viên dân số, trẻ em; đội tình nguyện xã hội; giáo dục cộng đồng; hoạt động tiếp công dân; xây dựng, rà soát, phổ biến giáo dục pháp luật; hoạt động hội người cao tuổi, hội khuyến học; công tác Đảng...; đảm bảo chi tối thiểu cho một số lĩnh vực: sự nghiệp môi trường 35 triệu đồng/năm, hoạt động hè 15 triệu đồng/năm.

c) Tiêu chí bổ sung: chỉ an ninh 60 triệu đồng/xã/năm; chi quốc phòng 60 triệu đồng/xã/năm; hỗ trợ các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã 60 triệu đồng/xã/năm; kinh phí chi bộ phận một cửa theo quy định.

3. Khen thưởng: định mức 20 triệu đồng/xã/năm.

4. Dự phòng: định mức tính bằng 2% tổng chi.