vanban.org

Điều 3. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể — Nghị quyết 153/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2022 Thay thế: 301/2022/NQ-HĐND · 08/12/2022
Hưng Yên Ban hành 07/12/2021 Hiệu lực 07/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 301/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025 · 301/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 153/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2022 · 153/2021/NQ-HĐND
07/12/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 75/2016/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 75/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 153/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

1. Chi con người

Ngân sách đảm bảo chi lương và các khoản có tính chất lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao; các khoản chi con người theo hợp đồng đối với người làm việc theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ) được cấp có thẩm quyền giao.

2. Chi hoạt động quản lý hành chính

a) Về tiêu chí: căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao có phân bậc từng nhóm biên chế. trung b) Định mức phân bổ tính theo biên chế, đã bao gồm:

- Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; chi ứng dụng công nghệ thông tin; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, Đoàn thể trong cơ quan;

- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi xây dựng, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát; kinh phí thường xuyên ban tiếp dân; kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách hành chính, kinh phí tiếp dân xử lý đơn thư, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ; kiểm tra, rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật;

- Kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản phục vụ công tác chuyên môn và bảo dưỡng, bảo trì các công trình cơ sở hạ tầng; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định.

c) Các khoản chi đặc thù ngoài định mức

- Các khoản chi hoạt động đặc thù của cơ quan đảng, đoàn thể, các sở, ngành: kinh phí đối ứng các dự án, thuê trụ sở, tổ chức đại hội, hoạt động của các Ban chỉ đạo, Tổ công tác liên ngành; chi mua sắm tài sản cố định, mua sắm trang thiết bị cho biên chế mới;

- Sửa chữa lớn trụ sở và các công trình phụ trợ (không quá 2.000 triệu đồng/trụ sở/năm);

- Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt của từng đơn vị;

- Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác: căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương và sự cần thiết, cấp bách của nhiệm vụ chi, cơ quan có thẩm quyền xem xét, bố trí phù hợp.

d) Đối với các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp: thực hiện theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/04/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội: các hội có tính chất đặc thù được cấp kinh phí hoạt động theo số biên chế được giao; bảo đảm kinh phí để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao và hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động; được khuyến khích, tạo điều kiện tham gia thực hiện một số hoạt động quản lý nhà nước, các dịch vụ công; thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội; thực hiện các chương trình, đề tài, dự án.

3. Về định mức cụ thể

- Định mức phân bổ chi của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị theo từng bậc biên chế như sau: trung

STTBậc biên chếĐịnh mức phân bổ
(Triệu đồng/biên chế/năm)
1Từ biên chế 51 trở lên27
2Từ biên chế thứ 36 đến 5028
3Từ biên chế thứ 16 đến 3529
4Từ biên chế thứ 1 đến 1530
5Cơ quan Đảng32

- Các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đặc thù được giao theo số lượng người làm việc, mức hỗ trợ tối đa bằng 80% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.

- Đối với hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, định mức chi hoạt động bằng 50% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.

- Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, ngoài định mức phân bổ nêu trên có tính toán bổ sung thêm các nhiệm vụ chi đặc thù cụ thể của từng đơn vị.