vanban.org

Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế — Nghị quyết 152/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 10/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Quảng Trị Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 · 10/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 152/2021/NQ-HĐND ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, ổn định đến năm 2025 · 152/2021/NQ-HĐND
01/01/202610/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 152/2021/NQ-HĐND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế

  1. Cấp tỉnh
  1. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu: Chi bộ máy của các đơn vị sự nghiệp kinh tế được áp dụng định mức tại khoản 1 Điều 5 Quy định này.
  2. Sở Tài chính phối hợp các sở chú quản căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương báo cáo úy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh:
  • Đối với các đon vị thực hiện khoán khối lượng công việc: Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên được giao ổn định và xem xét điều chỉnh bố sung trong các trường hợp được cấp có thấm quyền giao tăng nhiệm vụ.
  • Đối với các đơn vị sự nghiệp khác: Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên được xác định trên cơ sở nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
  1. Kinh phí hỗ trợ sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ; Hỗ trợ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ và Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm bằng dự toán trung ương giao cho địa phương.
  2. Kinh phí đối ứng các chương trình mục tiêu theo quy định của Trung ương; thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; các chương trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, các nhiệm vụ khuyến công, xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch và các nhiệm vụ khác: Căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương để bố trí trong phương án phân bổ ngân sách hàng năm.
  1. Cấp huyện
  1. Định mức chi hoạt động sự nghiệp kinh tế năm 2022 tăng 10% so kinh phí hoạt động sự nghiệp kinh tế bố trí trong dự toán năm 2021. Định mức đã bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định hiện hành (đã bao gồm hỗ trợ kinh phí lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước).

Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ dự toán Trung ương giao, khả năng cân đối của ngân sách địa phương, dự toán chi của các địa phương, các nhiệm vụ được cấp có thấm quyền giao, điều kiện cụ thế, đặc thù của từng huyện, thành phố, thị xã; ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh tăng mức chi hỗ trợ thêm cho địa phương trong phương án phân bố dự toán ngân sách trình Hội đồng nhân dân tỉnh hàng năm.

  1. Ngoài ra, cấp huyện được phân bổ thêm căn cứ tiêu chí đô thị như sau:
  • Đô thị loại III: 1.500 triệu đồng/đô thị.
  • Đô thị loại IV: 800 triệu đồng/đô thị.
  • Đô thị loại IV: 500 triệu đồng/đô thị.
  1. Cấp xã

Hỗ trợ kinh phí hoạt động sự nghiệp kinh tế:

  • Xã, thị trấn: 36,3 triệu đồng/xã, thị trấn/năm.
  • Phường: 51,7 triệu đồng/phường/năm.