vanban.org

Điều 5. Phân bổ dự toán chi các đơn vị sự nghiệp công lập — Nghị quyết 152/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 10/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Quảng Trị Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 · 10/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 152/2021/NQ-HĐND ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, ổn định đến năm 2025 · 152/2021/NQ-HĐND
01/01/202610/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 152/2021/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân bổ dự toán chi các đơn vị sự nghiệp công lập

- Định mức phân bổ chi bộ máy tính theo biên chế được giao:
Chỉ tiêuĐịnh mức phân bổ
- Dưới 10 biên chế16,8 triệu đồng/biên chế/năm
- Từ 10 đến dưới 20 biên chế16,1 triệu đồng/biên chế/năm
- Từ 20 đến dưới 30 biên chế15,4 triệu đồng/biên chế/năm
- Từ 30 biên chế14,9 triệu đồng/biên chế/năm

- Chỉ áp dụng trong thời gian định mức kinh té - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) chua được cấp thẩm quyền ban hành, các đơn vị sự nghiệp công

chưa áp dụng cơ chế giá dịch vụ. Trên cơ sở lộ trình triển khai thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ, giao ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân bổ chi thường xuyên các đơn vị sự nghiệp công lập khi giao quyền tự chủ và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. - Các đơn vị sự nghiệp ngành y tế thuộc hệ điều trị, các trường cao đắng và trung cấp không áp dụng định mức phân bố chi bộ máy theo quy định tại khoản

này.

  1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao cấp tỉnh
  1. Sự nghiệp y tế:
  • Định mức phân bố chi bộ máy đơn vị sự nghiệp y tế hệ dự phòng, hệ dân số cấp huyện được áp dụng theo định mức phân bổ tại khoản 1 Điều 5 Quy định này và thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trên nguyên tắc xác định tổng dự toán thu, chi của đơn vị theo chế độ.
Chỉ tiêuĐịnh mức phân bố
- Trung tâm Quân dân y huyện đảo cồn cỏ13 triệu đồng/giường bệnh/năm
- Y tế tuyến xã: Hỗ trợ hoạt động cho trạm y tế, dân số xã (ngoài định mức phân bổ chi bộ máy theo biên chế)40 triệu đồng/trạm y tế/năm
  • Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

+ Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.

+ Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh: Phân bô theo khả năng cân đoi của ngân sách địa phương.

+ Kinh phí thực hiện các chính sách y tế, dân số do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.

  • Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án của tỉnh; đối úng các chương trình mục tiêu theo quy định của Trung ương; các khoản chi phục vụ chung cho toàn ngành, tăng cường cơ sở vật chất theo khả năng của ngân sách hàng năm.
  1. Sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao:
  • Chi bộ máy của các đơn vị sự nghiệp được áp dụng theo định mức phân bổ tại khoản 1 Điều 5 Quy định này và thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trên nguyên tắc xác định tổng dự toán thu, chi của đơn vị theo chế độ.
  • Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

+ Chi thực hiện chế độ đối với huấn luận viên, vận động viên trên cơ sở chính sách chế độ hiện hành.

+ Chi thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các chương trình, đề án của tỉnh; đối úng các chương trình mục tiêu theo quy định của Trung ương; bố trí kinh phí tăng thêm tăng cường cơ sở vật chất theo khả năng của ngân sách.

  1. Quy định khác:
  • Mức kinh phí ngân sách bó trí chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị có nguồn thu hạn chế, hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước.
  • Kinh phí hoạt động sự nghiệp được tính toán căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách tỉnh.
  • Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập các đơn vị sự nghiệp mới hoặc mở rộng quy mô, hoạt động: Căn cứ đề án được cấp có thấm quyền phê duyệt, trên cơ sở quy mô, khả năng thu, mức chi và nhiệm vụ cụ thế của đơn vị, các cơ quan liên quan sẽ thảo luận để xác định kinh phí tăng thêm trình UBND tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
  • Các sở chuyên ngành có trách nhiệm phân bổ ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo phân bổ khóp đúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của các đơn vị trực thuộc, bảo đảm công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật.
  1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số, văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao cấp huyện, cấp xã

Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên hoạt động bộ máy hành chính của các đơn vị văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình do cấp huyện quản lý áp dụng định mức quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này. Riêng kinh phí hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin, sự nghiệp thể dục thể thao, sự nghiệp phát thanh truyền hình, dân số được phân bổ theo định mức sau:

Chỉ tiêuĐịnh mức phân bổ
* Cấp huyện:
- Phân bổ theo địa bàn hành chính
+ Thành phố488 triệu đồng/thành phố/năm
+ Huyện, thị xã390 triệu đồng/huyện, thị xã/năm
- Bổ sung cho đội thông tin luu động
+ Huyện miền núi165 triệu đồng/đội thông tin lun động
+ Huyện, thành phố, thị xã còn lại102 triệu đồng/đội thông tin lưu động
* Cấp xã:
- Xã, thị trấn17,3 triệu đồng/xã, thị trấn/năm
- Phường20,8 triệu đồng/phường/năm
- Hỗ trợ Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”: (bao gồm cả thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”)
+ Khu dân cư có quy mô dân số dưới 700 hộ dân 05 triệu đồng/năm/khu dân cư
Quy mô dân số cứ tăng thêm 200 hộ dân thì được hỗ trợ thêm 01 triệu đồng/năm/khu dân cư
+ Khu dân cư của các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ có quy mô dân số dưới 700 hộ dân 06 triệu đồng/năm/khu dân cư
Quy mô dân số cứ tăng thêm 200 hộ dân thì được hỗ trợ thêm 01 triệu đồng/năm/khu dân cư

- , _ - 2 - 2

Chỉ tiêuĐịnh mức phân bổ
* Cấp huyện:
- Huyện, thành phố, thị xã260 triệu đồng/huyện, thành phố, thị xấ/năm
- Huyện đảo cồn cỏ195 triệu đồng/huyện đảo/năm
* Cấp xã:
- Xã, thị trấn13,8 triệu đồng/xã, thị trấn/năm
- Phường17,3 triệu đồng/phường/năm
Chỉ tiêuĐịnh mửc phân bổ
* Cấp huyện:
- Phân bổ theo đơn vị đài huyện
+ Huyện Hướng Hóa, Đakrông220 triệu đồng/huyện/năm
+ Huyện đảo cồn cỏ220 triệu đồng/huyện/năm
+ Thành phố, thị xã, các huyện còn lại173 triệu đồng/huyện/năm
- Phân bổ theo trạm phát lại vùng cao, hải đảo220 triệu đồng/trạm/năm
* Cấp xã:
- Hỗ trợ các hoạt động truyền thanh và các hoạt động thông tin khác cấp xã10 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm

d) Sự nghiệp y tế: - Hỗ trợ hoạt động dân số: 50 triệu đồng/huyện, thành phố, thị xã/năm. - Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho đối tuợng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.