Điều 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh
- Cấp tỉnh
Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ chi quốc phòng, an ninh của tỉnh, chế độ chính sách và khả năng cân đói ngân sách, ủy ban nhân dân tỉnh bố trí mức chi phù họp trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Phạm vi hỗ trợ cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bố trí kinh phí thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các nhiệm vụ phát sinh đột xuất khác theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm cho các đơn vị Quân sự, Công an, Biên phòng.
- Cấp huyện
a) Chi quốc phòng:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| - Phân bố theo địa bàn hành chính cấp xã, huyện đảo không có xã: | |
| + Xã, thị trấn | 55 triệu đồng/xã, thị trấn/năm |
| + Phường | 110 triệu đồng/phường |
| + Huyện đảo cồn cỏ | 1.760 triệu đồng/huyện đảo/năm |
| - Phân bố theo tính chất đặc thù: | |
| + Huyện có xã biên giới | 65 triệu đồng/xã biên giới/năm |
| + Huyện, thị xã, thành phố có dưới 10 xã, phường, thị trân | 330 triệu đồng/huyện, thị xã, thành phố |
| - Chi hoạt động của tiếu đội dân quân thường trực | 880 triệu đồng/tiếu đội |
| - Chi hoạt động của trung đội dân quân biển | 110 triệu đông/trung đội |
| Chỉ tiêu | Định mức phân bố |
| - Phân bố theo địa bàn hành chính cấp xã, huyện đảo không có xã: | |
| + Xã, thị trân | 26,4 triệu đồng/xấ, thị trấn/năm |
| + Phường | 99 triệu đồng/phường/năm |
| + Huyện đảo cồn cỏ | 660 triệu đồng/huyện đảo/năm |
| - Phân bố theo tính chất đặc thù: | |
| + Huyện có xã biên giới | 49 triệu đồng/xã biên giới/năm |
| + Huyện, thị xã, thành phố có dưới 10 xã, phường, thị trấn | 110 triệu đồng/huyện, thị xã, thành phố. |
3. Cấp xã
| Chỉ tiêu | Định mức phân bố |
| - Phân bố theo địa bàn hành chính cấp xã: | |
| + Xã, thị trấn | 220 triệu đồng/xã, thị trấn/năm |
| + Phường | 275 triệu đồng/phường |
| - Phân bố theo tính chất đặc thù: | |
| + Đối với các xã biên giới giáp Lào được phân bổ thêm | 169 triệu đồng/xã biên giới/năm |
| Chỉ tiêu | Định mức phân bố |
| - Phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã: | |
| + Xã, thị trấn | 33 triệu đồng/xã, thị trấn/năm |
| + Phường | 65 triệu đồng/phường/năm |
| - Phân bổ theo tính chất đặc thù: | |
| + Đối với các xã biên giới giáp Lào được phân bổ thêm | 85 triệu đồng/xã biên giới/năm |
| + Riêng thành phố Đông Hà bổ sung thêm | 400 triệu đồng/năm |
Định mức chi trên bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Luật Dân quân tự vệ (không bao gồm chế độ phụ cấp theo Luật Dân quân tự vệ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Quy định này).
c) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung
- Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với dân quân tự vệ cấp xã theo Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ và Nghị quyết số 108/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh.
- Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của ủy ban nhân dân về mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn.