vanban.org

Điều 4. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo — Nghị quyết 152/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 10/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Quảng Trị Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 · 10/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 152/2021/NQ-HĐND ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, ổn định đến năm 2025 · 152/2021/NQ-HĐND
01/01/202610/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 152/2021/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo

  1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
  1. Định mức chi thưòng xuyên (chi khác):

Căn cứ vào số biên chế được giao; phân bổ theo tỷ lệ giữa tổng quỹ tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương và chi khác đe đảm bảo các hoạt động thường xuyên, cụ thể:

  • Định mức phân bổ theo tỷ lệ giữa tổng quỹ tiền lương, chi hoạt động thường xuyên đảm bảo theo nguyên tắc: Tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 83% và tối thiểu 17% chi thường xuyên (chi khác) để chi hoạt động có tính chất thường xuyên cho công tác giảng dạy, học tập và các khoản chi mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên (chi khác theo lương cơ sở 1.490.000 đồng).
  • Định mức chi khác gồm các nội dung chi nghiệp vụ chuyên môn của ngành giáo dục; chi hỗ trợ các trường đạt chuẩn quốc gia, chi duy trì công tác phổ cập giáo dục các cấp, chi hỗ trợ các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực của ngành, các khoản chi mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên.
  1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục cấp xã (bao gồm hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng và chế độ phụ cấp của cán bộ làm công tác quản lý Trung tâm học tập cộng đồng):
  • Thành phố Đông Hà: 60 triệu đồng/phường/năm.
  • Huyện, thị xã còn lại: 50 triệu đồng/xã, phường, thị trấn.
  1. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
  • Hỗ trợ thực hiện các chế độ, chính sách được xác định trên cơ sở số đối tượng năm 2021 do địa phương báo cáo, số bố trí trong định mức của ngân sách trung ương theo chế độ quy định, bao gồm:

+ Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ. + Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn. + Hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

+ Hỗ trợ kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị

định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

+ Chính sách học bổng đối với học sinh dân tộc nội trú theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Hỗ trợ kinh phí thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 35/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 về chế độ lương và hỗ trợ bảo hiếm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với lao động họp đồng vị trí nấu ăn trong các trường mầm non công lập; số 05/2019/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2019 về phát triển Trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và chính sách khen thưởng đối với học sinh đạt giải cao tại các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; số 106/2021/NQ-HĐND ngày 30/08/2021 về chính sách hỗ trợ tiếp cận giáo dục cho học sinh khuyết tật tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2026.
  • Chi đối ứng các chương trình mục tiêu theo quy định của Trung ương; hỗ trợ thực hiện các chế độ chính sách, chương trình, đề án của tỉnh; các khoản chi phục vụ chung cho toàn ngành, các nhiệm vụ phát sinh trên địa bàn tỉnh theo khả năng của ngân sách hàng năm.
  1. Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện ưu tiên bố trí ngân sách hỗ trợ thêm hoạt động giảng dạy và học tập, chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên, tăng cường cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục phù họp với khả năng ngân sách và điều kiện thực tế của địa phương.
  1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
  1. Cấp tỉnh:
Chỉ tiêuĐịnh mức phân bố
- Hệ cao đẳng3,5 triệu đồng/sinh viên/năm
- Hệ trung cấp3 triệu đồng/sinh viên/năm

Định mức trên đã bao gồm chi phí phục vụ cho dạy và học. Trường hợp các cơ sở đào tạo và dạy nghề không tuyến sinh đủ chỉ tiêu theo kế hoạch được giao thì thực hiện việc điều chỉnh, thu hồi lại kinh phí đã phân bổ tương ứng với chỉ tiêu tuyển sinh không thực hiện.

- Đào tạo nghề; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; các nhiệm vụ đào tạo khác theo các chương trình, đề án, nhiệm vụ: Phân bổ kinh phí theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương, ngân sách trung ương bổ sung hàng năm và lộ trình thực hiện của các chương trình, đề án, nhiệm vụ đã được

duyệt.

  1. Cấp huyện:
  • Chi hoạt động bộ máy được áp dụng theo định mức quy định tại khoản 2