vanban.org

Điều 9. Tiêu chí phân bổ dự toán chi thường xuyên — Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 11/12/2025 Hiệu lực 21/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiêu chí phân bổ dự toán chi thường xuyên

1. Tiêu chí phân bổ dự toán chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể

a) Tiêu chí biên chế:

Căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao bảo đảm chi lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ theo mức tiền lương cơ sở tính đến tháng 9 năm 2025. Đối với khối xã, phường, đặc khu quỹ tiền lương được xác định theo hệ số lương bình quân (bao gồm ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp theo lương, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã và các khoản đóng góp theo lương; không bao gồm chế độ phụ cấp theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 8 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn), trong đó: hệ số lương bình quân được xác định theo số biên chế thực có mặt; số biên chế chưa tuyển dụng so với biên chế cơ quan có thẩm quyền giao được tính theo hệ số lương 2,34; phụ cấp công vụ theo quy định và các khoản đóng góp theo lương; đối với các xã biên giới đất liền, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng được xác định bằng 1,3 lần hệ số lương bình quân.

Phân bổ các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan; các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm theo biên chế được giao (biên chế/triệu đồng/năm). Đối với hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ, căn cứ theo số tạm giao biên chế năm 2025 của Ban Thường vụ Thành uỷ tại Quyết định số 97-QĐ/TU ngày 12 tháng 8 năm 2025; Kết luận số 04-KL/TU ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thành uỷ Đà Nẵng và ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố tại Công văn số 1315/UBND-SNV ngày 21 tháng 8 năm 2025 về hợp đồng lao động thực hiện hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP, ngân sách nhà nước bố trí dự toán kinh phí thực hiện cho các đơn vị, địa phương trên cơ sở số lượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ của đơn vị, địa phương có mặt đến thời điểm tháng 9 năm 2025 (đối với khối thành phố theo bảng lương tháng 9 năm 2025 của cơ quan, đơn vị); đối với khối xã, phường, đặc khu phân bổ kinh phí theo mức 7.820.000 đồng/người/tháng (bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản thanh toán theo lương). Đồng thời, kế thừa Nghị quyết số 83/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ), bố trí kinh phí chi đảm bảo hoạt động cho lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ tối đa 50 triệu đồng/hợp đồng/năm.

b) Bổ sung để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.

c) Bố trí kinh phí hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.

d) Bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù của các ngành, lĩnh vực theo quy định; phân bổ thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù quản lý nhà nước cấp xã theo tỷ lệ %. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền quyết định (như: Quy định mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội ở phường, xã, dưới phường, xã và mức khoán kinh phí hoạt động tổ dân phố, thôn; kinh phí thực hiện cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;…). Bổ sung thêm kinh phí quan hệ tiếp xúc với nước bạn (kinh phí đối ngoại).

2. Tiêu chí phân bổ dự toán chi các lĩnh vực

a) Thực hiện phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các đơn vị của thành phố, xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo cơ chế tự chủ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; văn bản pháp luật hướng dẫn có liên quan về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công và theo các văn bản pháp luật hướng dẫn có liên quan. Đơn vị sự nghiệp công lập phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo chỉ tiêu biên chế được phê duyệt với mức 50 triệu đồng/định biên/năm (trừ đơn vị khối thành phố thuộc các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục; đào tạo và dạy nghề; y tế (khối khám, chữa bệnh) được phân theo số học sinh, sinh viên, giường bệnh). Trong đó, nguyên tắc áp dụng hệ số lương bình quân được xác định theo số biên chế thực có mặt, số biên chế chưa tuyển dụng so với biên chế cơ quan có thẩm quyền giao được tính theo hệ số lương 2,34, phụ cấp (ưu đãi đối với nhà giáo áp dụng thống nhất một mức chung là 35%, phụ cấp công vụ theo quy định) và các khoản đóng góp theo lương; đối với các xã biên giới đất liền cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố) được xác định bằng 1,3 lần hệ số lương bình quân. Bổ sung để nâng lương định kỳ (kể các các khoản phụ cấp và đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng; trong đó phần chênh lệch thực hiện cải cách tiền lương là 850.000 đồng/tháng (2.340.000 đồng - 1.490.000 đồng) sẽ được bổ sung bảo đảm mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập.

b) Ngân sách đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội; phân bổ kinh phí để thực hiện mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất thiết bị; vệ sinh trường lớp học với mức 100 triệu đồng/cơ sở giáo dục (điểm trường); kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế; các chế độ, chính sách được phân bổ theo đối tượng, chế độ quy định hiện hành; các chương trình, đề án, kế hoạch và các nhiệm vụ đặc thù khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo khả năng cân đối ngân sách.

3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với cấp xã, ngoài các tiêu chí nêu trên, sử dụng tiêu chí dân số là tiêu chí chính chia theo bốn vùng; kết hợp các tiêu chí bổ sung phù hợp với thực tế và đặc thù từng địa phương (như: sân bay, cảng biển, khu thương mại tự do, khu công nghiệp...). Trong đó nguyên tắc phân vùng dân số cụ thể như sau:

a) Vùng đặc biệt khó khăn, gồm:

- Toàn bộ dân số ở các xã, phường, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn (xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn thuộc khu vực I, II) và dân số ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo;

- Toàn bộ dân số ở các xã, phường thuộc khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn, đơn vị thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo quy định của cấp có thẩm quyền;

- Toàn bộ dân số ở các xã, phường đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được xác định theo quy định của cấp có thẩm quyền;

b) Vùng khó khăn, gồm: Dân số ở các xã, phường thuộc khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khó khăn (không kể dân số các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II) và dân số ở các xã thuộc vùng hải đảo (không kể dân số các xã hải đảo; phường thuộc vùng hải đảo) theo quy định của cấp có thẩm quyền;

c) Vùng đô thị: Bao gồm dân số ở các phường còn lại (không kể dân số ở các phường thuộc vùng đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn);

d) Vùng khác còn lại: Bao gồm dân số ở các xã thuộc khu vực còn lại.