vanban.org

Điều 7. Các khoản thu phân chia, t ỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách (bao gồm cả tiền chậm nộp phát sinh được hạch toán riêng theo từng tiểu mục); quy định về t hưởng vượt thu dự toán đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã — Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 11/12/2025 Hiệu lực 21/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các khoản thu phân chia, t ỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách (bao gồm cả tiền chậm nộp phát sinh được hạch toán riêng theo từng tiểu mục); quy định về t hưởng vượt thu dự toán đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã

1. Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách

a) Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu);

b) Thuế thu nhập cá nhân;

c) Thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa từ cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước);

d) Thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu);

đ) Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do Trung ương cấp giấy phép;

e) Thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí (trừ thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí);

g) Tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất (trừ tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 và điểm d khoản 1 Điều 4 được quy định tại Nghị quyết này).

2. Tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách (Trung ương, thành phố, cấp xã).

Đơn vị tính: phần trăm (%)

STT Nguồn thu/phường, xã Ngân sách Trung ương Ngân sách thành phố Ngân sách cấp xã
I Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân phát sinh trên địa bàn cấp xã       
1 Phường Ngũ Hành Sơn 17 82 1
2 Xã Núi Thành 17 80 3
3 Phường Liên Chiểu 17 78 5
4 Phường An Hải 17 76 7
5 Phường Hòa Cường 17 73 10
6 Phường Hải Châu 17 67 16
7 Xã Duy Nghĩa 17 64 19
8 Phường Cẩm Lệ 17 64 19
9 Phường Sơn Trà 17 49 34
10 Phường Điện Bàn Đông 17 54 29
11 Phường Hải Vân 17 51 32
12 Xã Khâm Đức 17 49 34
13 Phường Thanh Khê 17 50 33
14 Phường Bàn Thạch 17 46 37
15 Phường Hòa Xuân 17 46 37
16 Xã Thạnh Mỹ 17 34 49
17 Phường Hòa Khánh 17 18 65
18 Phường Hội An Đông 17 17 66
19 Phường Hội An 17 7 76
20 Phường Hội An Tây 17 11 72
21 Phường An Khê 17 8 75
22 Các phường, xã còn lại  17 0 83
II Thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu) 17 83  
III Thu cấp quyền khai thác khoáng sản, thu cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Trung ương cấp giấy phép 70   30
IV Thu tiền sử dụng đất      
1 Thu tiền sử dụng đất từ giao đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất cho các cá nhân, hộ gia đình phát sinh trên địa bàn cấp xã do Thuế cơ sở quản lý thu.      
a Phường Ngũ Hành Sơn, phường Hải Vân, phường Sơn Trà, phường Hòa Khánh, phường Liên Chiểu, phường Hòa Xuân, phường An Hải, xã Hòa Tiến 20 40  40
b Các phường, xã còn lại 20   80
2 Thu tiền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân còn lại do Thuế thành phố quản lý thu      
a Phường Hải Vân 20 78 2
b Phường Điện Bàn Đông 20 70 10
c Các phường, xã còn lại 20 60 20
V Tiền thuê đất      
1 Thu tiền thuê đất từ tổ chức, cá nhân nộp tiền hằng năm phát sinh trên địa bàn cấp xã do cơ quan Thuế cơ sở quản lý thu (trừ tiền thuê đất trong các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế và các cụm công nghiệp do nhà nước đầu tư).  20   80
2 Thu tiền thuê đất từ các tổ chức, cá nhân do Thuế thành phố quản lý thu 20 80  

3. Thưởng vượt thu dự toán đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã:

a) Kết thúc năm ngân sách, trường hợp có tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết này và ngân sách thành phố không hụt thu so với dự toán, ngân sách thành phố trích một phần theo tỷ lệ không quá 20% (sau khi trích tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định) của số tăng thu các khoản thu phân chia này để thưởng cho từng phường, xã có tăng thu, nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước.

b) Căn cứ kết quả thu ngân sách đến thời điểm 31 tháng 12, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp số thực hiện ngân sách thành phố được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã theo phân cấp tại Nghị quyết này, lập báo cáo có xác nhận của Kho bạc Nhà nước gửi về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 01 năm sau để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xét thưởng vượt thu theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng nguồn thưởng vượt thu để đầu tư xây dựng các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng theo phân cấp và thực hiện các nhiệm vụ quan trọng khác theo phân cấp.