vanban.org

Điều 11. Định mức phân bổ chi thường xuyên cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu — Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 11/12/2025 Hiệu lực 21/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Định mức phân bổ chi thường xuyên cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

1. Phân bổ chi sự nghiệp giáo dục

a) Phân bổ theo chỉ tiêu số lượng người làm việc: Đảm bảo quỹ tiền lương xác định theo hệ số lương bình quân, theo vùng và theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó hệ số lương bình quân được xác định cho số biên chế thực có mặt, số biên chế chưa tuyển dụng so với biên chế cơ quan có thẩm quyền giao được tính theo hệ số lương 2,34, phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên theo mức 35% và các khoản đóng góp theo lương như sau:

- Vùng đặc biệt khó khăn: 8,1

- Vùng khó khăn: 7,7

- Đô thị: 6,5

- Vùng khác còn lại: 6,4

Đối với các xã biên giới đất liền (Vùng đặc biệt khó khăn) được xác định bằng 1,3 lần hệ số lương bình quân nêu trên.

b) Phân bổ để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.

c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Kinh phí để thực hiện mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất thiết bị; vệ sinh trường lớp học với mức 100 triệu đồng/cơ sở giáo dục (điểm trường).

- Kinh phí hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn thành phố năm học 2025-2026 theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố, mức bố trí là 7.820.000 đồng/người/tháng (bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản thanh toán theo lương). Việc bố trí kinh phí hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ nêu trên, các địa phương chịu trách nhiệm đảm bảo theo nguyên tắc số lượng hợp đồng lao động không vượt quá số lượng người làm việc được Ủy ban nhân dân thành phố giao mà chưa được tuyển dụng viên chức và số lượng lao động hợp đồng được Hội đồng nhân dân thành phố quyết định tại Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2025.

- Đảm bảo các chế độ, chính sách: Phát triển giáo dục mầm non; hỗ trợ miễn, giảm học phí, học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; chính sách ưu đãi giáo viên dạy học sinh khuyết tật; chế độ tiền thưởng theo quy định Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ; mua sắm bàn ghế học sinh; máy móc, thiết bị chuyên dùng theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ và các chính sách, chế độ khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo khả năng cân đối ngân sách.

d) Chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập (không kể lương và các khoản có tính chất lương) 25% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục (không bao gồm kinh phí thực hiện các chế độ chính sách), bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí khác) tối đa 75%. Trong đó, chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập đã bao gồm: Các khoản chi bồi dưỡng, trang phục cho giáo viên dạy ngoài trời; kinh phí tổ chức duy trì việc dạy bơi cho các trường; mua sắm, thay thế máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức, người lao động theo định mức; trong đó bố trí tập trung tối đa không quá 1% tại cơ quan chuyên môn quản lý lĩnh vực giáo dục thuộc xã để thực hiện nhiệm vụ tập trung toàn ngành.

2. Phân bổ chi sự nghiệp đào tạo

a) Kinh phí mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị phân bổ theo số lượng chi bộ với mức 2.912.000 đồng/chi bộ/năm. Trường hợp kinh phí phân bổ theo số lượng chi bộ thấp hơn mức đã phân bổ năm 2025 thì phân bổ mức kinh phí 500 triệu đồng/01 phường, xã/năm và kinh phí bồi dưỡng, nâng cao trình độ theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.

b) Kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho trung tâm chính trị cấp xã theo Quy định số 360-QĐ/TW ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương và theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

Kinh phí thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y, dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế và các lĩnh vực khác ở địa phương theo quy định của pháp luật, theo chủ trương được cơ quan có thẩm quyền giao và theo khả năng cân đối ngân sách.

4. Phân bổ chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể

a) Bảo đảm quỹ tiền lương xác định theo hệ số lương bình quân, theo vùng và theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả chỉ tiêu biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được cơ quan có thẩm quyền giao). Trong đó, hệ số lương bình quân được xác định cho số biên chế thực có mặt, số biên chế chưa tuyển dụng so với biên chế cơ quan có thẩm quyền giao được tính theo hệ số lương 2,34; phụ cấp công vụ 25% và các khoản đóng góp theo lương như sau:

- Vùng đặc biệt khó khăn: 6,9

- Vùng khó khăn: 6,3

- Đô thị: 6,0

- Vùng khác còn lại: 5,6  

Đối với các xã biên giới đất liền (vùng đặc biệt khó khăn) được xác định bằng 1,3 lần hệ số lương bình quân nêu trên.

b) Phân bổ để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.

c) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:

Đơn vị

Định mức phân bổ

(triệu đồng/định biên/năm)

1. Cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã 72
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân, các cơ quan chuyên môn cấp xã (bao gồm biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã); Tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã 62
3. Đơn vị sự nghiệp công lập; các hội đặc thù và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã 50
4. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã 55

Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế này đã bao gồm: Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thi tuyển công chức, viên chức; tổ chức đại hội các tổ chức chính trị - xã hội; công tác bình đẳng giới; chi phục vụ công tác thu phí, lệ phí, thu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định; giám sát, phản biện xã hội, tổ chức các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị - xã hội; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; cải cách thủ tục hành chính, ISO, vận hành trụ sở cơ quan; các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm; kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn (kể cả bảo trì, gia hạn phần mềm); chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chi trang phục theo quy định.

- Phân bổ 25% trên tổng chi quản lý hành chính (theo cơ cấu 75% chi lương và chi khác theo định biên, 25% chi nhiệm vụ đặc thù) để thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù quản lý nhà nước (bao gồm chi phục vụ hoạt động của đảng ủy xã, phường; hoạt động của Hội đồng nhân dân, tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân và các nhiệm vụ, hoạt động khác theo chủ trương, phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền).

- Bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù của các ngành, lĩnh vực theo quy định:

+ Kinh phí thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ theo số hợp đồng được cấp có thẩm quyền phê duyệt với mức là 7.820.000 đồng/người/tháng (đã bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản thanh toán theo lương) và đảm bảo hoạt động cho lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ tối đa 50 triệu đồng/hợp đồng/năm.

+ Chế độ tiền thưởng theo quy định Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ; kinh phí hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; trao huy hiệu Đảng; chuyển đổi số; mua sắm, sửa chữa tài sản theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội ở phường, xã, dưới phường, xã và mức khoán kinh phí hoạt động tổ dân phố, thôn theo quy định tại Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) và kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” theo Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) và theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam.

+ Kinh phí quan hệ tiếp xúc với nước bạn (kinh phí đối ngoại) cho 06 xã biên giới (gồm: Đắc Pring, La Dêê, La Êê, AVương, Tây Giang, Hùng Sơn) với mức 300 triệu đồng/đơn vị/năm; các nhiệm vụ khác được cơ quan có thẩm quyền giao và căn cứ theo khả năng cân đối ngân sách. 

- Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định. Đối với các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được thực hiện theo quy định.

5. Phân bổ chi sự nghiệp văn hoá - thông tin

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức năm 2026
Vùng đặc biệt khó khăn 46.000
Vùng khó khăn 33.200
Đô thị 21.500
Vùng khác còn lại 23.700

Định mức trên đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi hoạt động quản lý văn hóa, thông tin và thể thao, nhà văn hóa, thư viện; đội thông tin lưu động; tổ chức các lễ hội văn hóa và hoạt động văn hóa - thông tin; hoạt động của Ban Chỉ đạo Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; tuyên truyền cổ động trực quan và xe tuyên truyền lưu động; hoạt động bảo tồn bảo tàng và các hoạt động chuyên môn khác thuộc lĩnh vực trên địa bàn xã; kinh phí chi trả hợp đồng lao động vận hành OC.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Hỗ trợ kinh phí quản lý, vận hành, sửa chữa thường xuyên Khu di tích lịch sử cách mạng Trung trung bộ - Nước Oa thuộc xã Trà Tân tối đa không quá 2.500 triệu đồng/năm. Hỗ trợ địa phương kinh phí thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ liên quan đến di sản văn hóa vật thể Việt Nam được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận mức 15.000 triệu đồng/di sản/năm. Kinh phí quảng bá và phát huy giá trị Di sản tư liệu Ma nhai tại di tích quốc gia đặc biệt Danh thắng Ngũ Hành Sơn; Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật tại Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia Nghề điêu khắc mỹ nghệ đá Non Nước; kinh phí Lễ hội Quán Thế Âm. Hỗ trợ quản lý, vận hành, sửa chữa thường xuyên các khu di tích, di sản văn hóa; ngày hội đoàn kết toàn dân tộc, các hoạt động văn hóa, lễ hội, tuyên truyền, cổ động trực quan và nhiệm vụ khác theo nhiệm vụ, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo khả năng cân đối ngân sách.

- Hỗ trợ kinh phí để các địa phương tăng cường, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn, gắn với các hoạt động liên quan đến khai thác dịch vụ du lịch tại Đô thị cổ Hội An, gồm: Phường Hội An với mức 20.000 triệu đồng/năm; Phường Hội An Đông và Phường Hội An Tây với mức 10.000 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu Hoàng Sa, chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt 50 triệu đồng/định biên/năm. Đối với các đơn vị được quản lý, sử dụng nguồn thu phí và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định hiện hành về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện.

6. Phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức năm 2026
Vùng đặc biệt khó khăn 47.900
Vùng khó khăn 34.400
Đô thị 22.100
Vùng khác còn lại 24.600

Định mức trên đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi hoạt động đơn vị được giao quản lý lĩnh vực phát thanh, truyền hình và các hoạt động chuyên môn khác thuộc lĩnh vực trên địa bàn cấp xã.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Phân bổ thực hiện nhiệm vụ phát sinh theo nhiệm vụ, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo khả năng cân đối ngân sách. Đồng thời, các đơn vị được quản lý, sử dụng nguồn thu phí và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định hiện hành về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

7. Phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:

                                      Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức năm 2026
Vùng đặc biệt khó khăn 22.600
Vùng khó khăn 16.700
Đô thị 15.500
Vùng khác còn lại 11.900

Định mức trên bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi bồi dưỡng, tập huấn, tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao; chi các hoạt động thể dục thể thao khác trên địa bàn.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Hỗ trợ kinh phí tham gia đại hội thể dục thể thao cấp thành phố theo nhiệm vụ, kế hoạch cấp trên phê duyệt và theo khả năng cân đối ngân sách.

8. Phân bổ chi đảm bảo xã hội

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức năm 2026
Vùng đặc biệt khó khăn 17.900
Vùng khó khăn 14.700
Đô thị 9.700
Vùng khác còn lại 10.500

Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội như: Thăm hỏi gia đình thuộc diện chính sách nhân ngày lễ, tết; chi chăm sóc bảo vệ trẻ em; hỗ trợ khó khăn đột xuất; phối hợp thực hiện chương trình “5 không, 3 có” và “4 an”; hỗ trợ mai táng phí cho các đối tượng theo phân cấp; kinh phí thực hiện công tác quản trang; hỗ trợ những người bị tàn tật nặng do di chứng của bệnh phong và các nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác; kinh phí cai nghiện ma tuý và phòng chống các tệ nạn xã hội, quản lý sau cai nghiện cho các đối tượng theo phân cấp; các hoạt động đảm bảo xã hội do xã quản lý.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung (xác định trên cơ sở số đối tượng năm 2025): Thực hiện chế độ, chính sách trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội; hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo quy định của pháp luật và chính sách an sinh xã hội khác thuộc lĩnh vực đảm bảo xã hội. Hỗ trợ các cơ sở bảo trợ công lập do địa phương quản lý, mức phân bổ 1.500 triệu đồng/cơ sở. Hỗ trợ các chính sách đảm bảo xã hội cho các đối tượng, nhiệm vụ, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo khả năng cân đối ngân sách.

9. Phân bổ chi quốc phòng

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức năm 2026
Vùng đặc biệt khó khăn 41.200
Vùng khó khăn 28.800
Đô thị 20.600
Vùng khác còn lại 20.600

Định mức trên đã bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ quốc phòng do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Hỗ trợ kinh phí theo mức 1.000 triệu đồng/01 đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền, xã đảo; 500 triệu đồng/01 xã ven biển để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn.

- Hỗ trợ kinh phí để các địa phương tăng cường, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng phù hợp với các hoạt động thực tế và đặc thù của từng địa phương gồm các phường: Thanh Khê, An Khê, Hải Châu, Hoà Cường, Sơn Trà, An Hải, Ngũ Hành Sơn, Hải Vân, Hoà Khánh, Liên Chiểu, Hoà Xuân, Cẩm Lệ, Điện Bàn Đông và các xã: Núi Thành, Duy Nghĩa với mức 1.000 triệu đồng/01 xã, phường/năm. Chế độ, chính sách, trang thiết bị cho lực lượng dân quân tự vệ, dân quân thường trực, Trung đội dân quân thường trực theo quy định; kinh phí hoạt động của Trung đội dân quân biển tập trung; hỗ trợ kinh phí chi thêm công tác phối hợp biên phòng trên địa bàn, chống chèo kéo khách trên bán đảo Sơn Trà; đèo Hải Vân; quản lý hòn Sơn Chà; các nhiệm vụ cần thiết khác theo phê duyệt cơ quan có thẩm quyền và theo khả năng cân đối ngân sách.

10. Phân bổ chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức năm 2026
Vùng đặc biệt khó khăn 25.200
Vùng khó khăn 17.600
Đô thị 16.400
Vùng khác còn lại 12.600

Định mức trên bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ an ninh do ngân sách địa phương thực hiện; kinh phí phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Hỗ trợ kinh phí theo mức 700 triệu đồng/01 đơn vị hành chính biên giới đất liền, xã đảo; 300 triệu đồng/01 đơn vị hành chính ven biển, để thực hiện nhiệm vụ an ninh, trật tự.

- Hỗ trợ kinh phí để các địa phương tăng cường, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ an ninh, trật tự, an toàn xã hội phù hợp với hoạt động thực tế và đặc thù của từng địa phương gồm các phường: Thanh Khê, An Khê, Hải Châu, Hoà Cường, Sơn Trà, An Hải, Ngũ Hành Sơn, Hải Vân, Hoà Khánh, Liên Chiểu, Hoà Xuân, Cẩm Lệ, Điện Bàn Đông và các xã: Núi Thành, Duy Nghĩa, với mức 1.000 triệu đồng/01 xã, phường/năm. Chi phụ cấp và kinh phí hoạt động cho lực lượng dân phòng; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở; chi tuần tra đêm và hỗ trợ hoạt động của Đội tuần tra phối hợp; hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở, đội dân phòng; các nhiệm vụ khác theo phê duyệt cơ quan có thẩm quyền và theo khả năng cân đối ngân sách.

11. Phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Phân bổ theo hướng dẫn, đề xuất dự toán chi ngân sách nhà nước của cơ quan khoa học và công nghệ, đảm bảo dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, xây dựng phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

12. Phân bổ chi hoạt động kinh tế

a) Mức phân bổ tối đa không quá 6% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực (từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này, không bao gồm các nhiệm vụ chi được bổ sung có mục tiêu) để thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn, xác định giá đất cụ thể; thanh toán chi phí tiền điện chiếu sáng công cộng; các chương trình, đề án, nhiệm vụ của từng ngành, lĩnh vực theo phân cấp gồm: Thủy sản, nông lâm, tài nguyên, giao thông công chính, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế khác.

b) Phân bổ kinh phí cho Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công: Mức kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên cho đơn vị được dựa trên cơ sở xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó:

- Bảo đảm quỹ tiền lương xác định theo hệ số lương bình quân, theo vùng và theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt đối với đơn vị sự nghiệp công; trong đó hệ số lương bình quân được xác định cho số biên chế thực có mặt, số biên chế chưa tuyển dụng so với biên chế cơ quan có thẩm quyền giao được tính theo hệ số lương 2,34 và các khoản đóng góp theo lương như sau:

+ Vùng đặc biệt khó khăn: 5,5

+ Vùng khó khăn: 5,2

+ Đô thị: 4,5

+ Vùng khác còn lại: 4,7     

Đối với các xã biên giới đất liền (ùng đặc biệt khó khăn) được xác định bằng 1,3 lần hệ số lương bình quân nêu trên.

- Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm.

- Phân bổ để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.

c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Hỗ trợ kinh phí duy tu, sửa chữa đường tuần tra biên giới địa phương quản lý với mức 30 triệu đồng/km.

- Hỗ trợ kinh phí sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi, kinh phí cho địa phương sản xuất lúa theo quy định; bảo vệ và phát triển rừng; duy trì các tiêu chí xã nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu. Phân bổ kinh phí thực hiện phương án tổ chức thí điểm Chợ đêm tại Khu phố du lịch An Thượng và Đề án Phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn phường Ngũ Hành Sơn và hỗ trợ các nhiệm vụ hoạt động kinh tế khác được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, kế hoạch và theo khả năng cân đối ngân sách.

- Phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý hệ thống thoát nước; quản lý, vận hành, duy tu công viên, vườn dạo; duy trì thường xuyên cây xanh đô thị, các tuyến đường liên xã theo phân cấp, được xác định trên cơ sở mật độ dân số chung trên địa bàn thành phố . Căn cứ kinh phí được phân bổ (làm tròn), Ủy ban nhân dân phường, xã phê duyệt dự toán chi tiết để tổ chức thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công; sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định. Cụ thể:

+ Địa phương có dưới 100 người/km2: 3.800 triệu đồng/năm.

+ Địa phương có từ 100 người/km2 đến dưới 500 người/km2: 7.500 triệu đồng/năm.

+ Địa phương có từ 500 người/km2 đến dưới 1.000 người/km2: 11.500 triệu đồng/năm.

+ Địa phương có từ 1.000 người/km2 đến dưới 1.500 người/km2: 19.000 triệu đồng/năm.

+ Địa phương có từ 1.500 người/km2 trở lên: 26.500 triệu đồng/năm.

- Bố trí thêm kinh phí để các địa phương đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, phù hợp với hoạt động thực tế và đặc thù của từng địa phương. Cụ thể: 

+ Xã Núi Thành, phường Liên Chiểu: Phân bổ 10.000 triệu đồng/đơn vị/năm để chi các hoạt động kinh tế, giải quyết các vấn đề liên quan đến Khu kinh tế mở Chu Lai, sân bay, cảng biển, khu thương mại tự do, khu công nghiệp.

+ Các xã: Duy Nghĩa, Bà Nà, Hoà Vang và các phường: Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn: Phân bổ 5.000 triệu đồng/đơn vị/năm để thực hiện các hoạt động kinh tế liên quan đến Khu du lịch Nam Hội An và hoạt động du lịch.

+ Phường Bàn Thạch: Phân bổ 10.000 triệu đồng/năm; phường Tam Kỳ: phân bổ 5.000 triệu đồng/năm; phường Hải Châu và phường Hoà Cường: Phân bổ 15.000 triệu đồng/đơn vị/năm, để thực hiện các hoạt động kinh tế liên quan đến công tác quản lý, duy trì hệ thống cây xanh, điện chiếu sáng,... tại Quảng trường Trung tâm tỉnh lị trước sắp xếp đơn vị hành chính, trung tâm hành chính - chính trị của thành phố.

+ Phân bổ kinh phí cho các xã, phường là Trung tâm hành chính hoặc Trung tâm hành chính cấp huyện trước sắp xếp đơn vị hành chính để tiếp tục thực hiện các hoạt động kinh tế liên quan đến công tác quản lý, duy trì hệ thống cây xanh, điện chiếu sáng,... gồm các phường: Thanh Khê, An Khê, An Hải, Hoà Khánh, Liên Chiểu, Hải Vân, Cẩm Lệ, Hoà Xuân, Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn và các xã: Hoà Vang, Núi Thành, Nam Phước, Đại Lộc, Thăng Bình, Chiên Đàn, Nông Sơn, Quế Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Thạnh Mỹ, Khâm Đức, Đông Giang, Tây Giang, Trà My, Nam Trà My với mức 2.000 triệu đồng/đơn vị/năm.         

+ Xã đảo Tân Hiệp, xã đảo Tam Hải: phân bổ 5.000 triệu đồng/xã/năm.

13. Phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường

a) Mức phân bổ tối đa không quá 2% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực (từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này, không bao gồm các nhiệm vụ chi được bổ sung có mục tiêu) để thực hiện phòng ngừa, khắc phục môi trường; các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực (đã bao gồm kinh phí thực hiện Đề án thành phố môi trường).

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Kinh phí thực hiện dịch vụ công ích vệ sinh môi trường theo phân cấp, được xác định trên cơ sở mật độ dân số chung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Căn cứ kinh phí được phân bổ (làm tròn), Ủy ban nhân dân phường, xã phê duyệt dự toán chi tiết để tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công vệ sinh môi trường theo quy định. Cụ thể:

+ Địa phương có dưới 100 người/km2: 300 triệu đồng/năm.

+ Địa phương có từ 100 người/km2 đến dưới 500 người/km2: 600 triệu đồng/năm.

+ Địa phương có từ 500 người/km2 đến dưới 1.000 người/km2: 800 triệu đồng/năm.

+ Địa phương có từ 1.000 người/km2 đến dưới 1.500 người/km2: 3.000 triệu đồng/năm.

+ Địa phương có từ 1.500 người/km2 trở lên: 16.000 triệu đồng/năm.

- Phân bổ thêm kinh phí để các địa phương là đơn vị hành chính lớn, mang tính trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, du lịch của thành phố gồm các phường: Hải Châu, Hoà Cường và các địa phương có khu xử lý rác thải tập trung gồm phường Hoà Khánh và các xã: Tam Xuân, Đại Lộc, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ vệ sinh môi trường với mức 5.000 triệu đồng/đơn vị/năm.

14. Chi khác

a) Phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này (không bao gồm các nhiệm vụ chi được bổ sung có mục tiêu)

b) Phân bổ Quỹ thi đua, khen thưởng cấp xã với mức tối đa bằng 1,0% chi ngân sách thường xuyên ngân sách cấp xã (từ khoản 1 đến khoản 13 của Điều này, không bao gồm các nhiệm vụ chi được bổ sung có mục tiêu) theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.

15. Dự phòng ngân sách

Tính định mức là 2% tổng chi ngân sách (không bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố cho ngân sách cấp xã). Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách, căn cứ tình hình thực tế, cấp xã chủ động bố trí dự phòng ngân sách đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

16. Đối với các xã, phường có tỷ lệ % phân chia nguồn thu trên địa bàn về ngân sách thành phố (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân phát sinh trên địa bàn cấp xã), được phân bổ thêm theo tỷ lệ % số chi tính theo định mức dân số tại điểm a các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 11 Nghị quyết này như sau:

a) Các phường, xã có tỷ lệ % phân chia về ngân sách thành phố từ 60% trở lên, được phân bổ thêm 80%, gồm các phường: Hải Châu, Hoà Cường, An Hải, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ và các xã: Duy Nghĩa, Núi Thành.   

b) Các xã, phường có tỷ lệ % phân chia về ngân sách thành phố từ 40% đến dưới 60%, được phân bổ thêm 60%, gồm các phường: Thanh Khê, Sơn Trà, Hải Vân, Hoà Xuân, Bàn Thạch, Điện Bàn Đông và xã Khâm Đức.

c) Xã có tỷ lệ % phân chia về ngân sách thành phố từ 20% đến dưới 40% được phân bổ thêm 40%: Xã Thạnh Mỹ.

d) Các xã, phường có tỷ lệ % phân chia về ngân sách thành phố dưới 20%, được phân bổ thêm 20%, gồm các phường: Hoà Khánh, An Khê, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây.