Điều 10. Định mức phân bổ sự nghiệp y tế
1. Hệ điều trị
Định mức bao gồm tiền lương, phụ cấp của bộ phận gián tiếp của cơ sở y tế (kế toán, văn thư, văn phòng...), những yếu tố chưa được kết cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế
Định mức không bao gồm kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định; kinh phí mua sắm thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác khám chữa bệnh. Cụ thể:
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ (ngàn đồng/giường bệnh/năm) |
| 1. Bệnh viện đa khoa Cam Ranh | 21.000 |
| 2. Bệnh viện đa khoa Ninh Hòa | 21.000 |
| 3. Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh | |
| - Bệnh viện Da Liễu | 45.000 |
| - Bệnh viện Lao và Bệnh phổi | 45.000 |
| - Bệnh viện Chuyên khoa tâm thần | 35.000 |
| - Bệnh viện Nhiệt đới | 29.000 |
| 4. Trung tâm Y tế Nha Trang | 29.000 |
| 5. Trung tâm Y tế Cam Ranh | 38.000 |
| 6. Trung tâm Y tế Ninh Hòa | 22.000 |
| 7. Trung tâm Y tế Vạn Ninh | 30.000 |
| 8. Trung tâm Y tế Diên Khánh | 19.000 |
| 9. Trung tâm Y tế Cam Lâm | 23.000 |
| 10. Trung tâm Y tế Khánh Vĩnh | 25.000 |
| 11. Trung tâm Y tế Khánh Sơn | 26.000 |
Khi ngành y tế tính đầy đủ chi phí khám chữa bệnh theo lộ trình kết cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh thì điều chỉnh giảm dự toán ngân sách cấp theo đúng quy định. Đối với các cơ sở khám chữa bệnh có số thu không đủ chi, sau khi xác định chênh lệch thu chi, ngân sách nhà nước cấp bù phần thiếu.
2. Hệ dự phòng
Tính theo định mức dân số, mức phân bổ: 59.000 đồng/người dân/năm.
Định mức bao gồm lương và phụ cấp ưu đãi ngành, các khoản đóng góp mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng, chi bộ máy quản lý; đảm bảo chi cơ sở thuốc phòng, chống dịch bệnh thường xuyên tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân.
3. Y tế xã
Định mức bao chi lương và phụ cấp ưu đãi ngành, các khoản đóng góp (của trạm y tế xã, phường, thị trấn và phân trạm y tế) mức tiền lương tối thiểu 1.490.000 đồng (không bao gồm phụ cấp y tế thôn bản của cán bộ y tế); định mức để tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Định mức trạm và phân trạm phân bổ cho các đơn vị trực thuộc ngành y tế quản lý; định mức năm 2022 chỉ phân bổ để chi hoạt động cho phân trạm y tế.
Đối với công tác tuyên truyền, huy động các lực lượng để phòng chống dịch sử dụng nguồn dự phòng ngân sách cấp huyện và cấp xã.
| Tiêu chí phân bố | Định mức phân bố |
| 1. Trạm Y tế xã, phường thị trấn (ngàn đồng/trạm/năm) | 800.000 |
| 2. Phân Trạm Y tế (ngàn đồng/phân trạm/ năm) | 200.000 |
4. Đối với hoạt động của công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình: Phân bố theo định mức biên chế sự nghiệp.