vanban.org

Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023
Khánh Hòa Ban hành 10/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2023 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2021/NQ-HĐND

Khánh Hòa, ngày 10 tháng 12 năm 2021

NGHỊ QUYẾT
Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
ngân sách địa phương năm 2022

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 4

Xét Tờ trình số 12082/TTr-UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 163/BC-HĐND, ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại văn bản số 263/BC-UBND, ngày 09 tháng 12 năm 2021 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho năm ngân sách năm 2022.

Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã). Đối với ngân sách các huyện, thị xã, thành phố, trên cơ sở định mức phân bổ được giao, Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chỉnh dự toán cho phù hợp với thực tế của từng địa phương.

Điều 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin

Định mức không bao gồm định mức phân bổ cho Nhà thiếu nhi cấp huyện (định mức phân bổ cho Nhà thiếu nhi cấp huyện theo biên chế đơn vị sự nghiệp: 22 triệu đồng/biên chế/năm đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí; 12 triệu đồng/biên chế/năm đối với đơn vị sự nghiệp ngân sách đảm bảo một phần kinh phí và kinh phí hoạt động 150 triệu đồng/đơn vị/năm).

1. Cấp huyện

ĐVT: đồng/người dân/năm

Địa phươngVùng đặc biệt khó khănVùng khó khănĐô thịVùng khác còn lại
1. Nha Trang7.1003.3003.700
2. Cam Ranh7.1003.3003.700
3. Ninh Hòa7.1005.5003.3003.700
4. Vạn Ninh8.2003.8004.100
5. Diên Khánh8.2003.8004.100
6. Cam Lâm8.2003.8004.100
7. Khánh Vĩnh23.40017.0009.600
8. Khánh Sơn23.400

2. Cấp xã

ĐVT: đồng/người dân/năm

Địa phươngVùng đặc biệt khó khănVùng khó khănĐô thịVùng khác còn lại
1. Nha Trang7.1003.3003.600
2. Cam Ranh7.1003.3003.600
3. Ninh Hòa7.1005.6003.3003.600
4. Vạn Ninh8.9004.0004.400
5. Diên Khánh8.9004.0004.400
6. Cam Lâm8.9004.0004.400
7. Khánh Vĩnh13.70011.2006.400
8. Khánh Sơn13.700

Điều 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình

1. Cấp huyện

ĐVT: đồng/người dân/năm

Địa phươngVùng đặc biệt khó khănVùng khó khănĐô thịVùng khác còn lại
1. Nha Trang8.8003.9004.500
2. Cam Ranh8.8003.9004.500
3. Ninh Hòa8.8006.4003.9004.500
4. Vạn Ninh8.5003.8004.400
5. Diên Khánh8.5003.8004.400
6. Cam Lâm8.5003.8004.400
7. Khánh Vĩnh24.20016.9009.500
8. Khánh Sơn24.200

2. Cấp xã

ĐVT: đồng/người dân/năm

Địa phươngVùng đặc biệt khó khănVùng khó khănĐô thịVùng khác còn lại
1. Nha Trang47002.3002.500
2. Cam Ranh47002.3002.500
3. Ninh Hòa47004.0002.3002.500
4. Vạn Ninh5.2002.4002.800
5. Diên Khánh5.2002.4002.800
6. Cam Lâm5.2002.4002.800
7. Khánh Vĩnh9.3007.6004.200
8. Khánh Sơn9.300

Điều 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao

1. Cấp huyện

ĐVT: đồng/người dân/năm

Địa phươngVùng đặc biệt khó khănVùng khó khănĐô thịVùng khác còn lại
1. Nha Trang5.8004.1003.100
2. Cam Ranh5.8004.1003.100
3. Ninh Hòa5.8003.6004.1003.100
4. Vạn Ninh3.8002.7002.000
5. Diên Khánh3.8002.7002.000
6. Cam Lâm3.8002.7002.000
7. Khánh Vĩnh12.6008.6005.000
8. Khánh Sơn12.600

2. Cấp xã

ĐVT: đồng/người dân/năm

Địa phươngVùng đặc biệt khó khănVùng khó khănĐô thịVùng khác còn lại
1. Nha Trang4.1002.9002.000
2. Cam Ranh4.1002.9002.000
3. Ninh Hòa4.1002.7002.9002.000
4. Vạn Ninh3.3002.3001.700
5. Diên Khánh3.3002.3001.700
6. Cam Lâm3.3002.3001.700
7. Khánh Vĩnh4.2003.4001.900
8. Khánh Sơn4.200

Điều 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội

1. Cấp huyện

ĐVT: đồng/người dân/năm

Địa phươngVùng đặc biệt khó khănVùng khó khănĐô thịVùng khác còn lại
1. Nha Trang60.30032.30035.600
2. Cam Ranh60.30032.30035.600
3. Ninh Hòa60.30049.90032.30035.600
4. Vạn Ninh72.20038.70042.100
5. Diên Khánh72.20038.70042.100
6. Cam Lâm72.20038.70042.100
7. Khánh Vĩnh151.300106.00065.600
8. Khánh Sơn151.300

2. Cấp xã

ĐVT: đồng/người dân/năm

Địa phươngVùng đặc biệt khó khănVùng khó khănĐô thịVùng khác còn lại
1. Nha Trang6.4003.4003.900
2. Cam Ranh6.4003.4003.900
3. Ninh Hòa6.4005.5003.4003.900
4. Vạn Ninh6.7003.7004.200
5. Diên Khánh6.7003.7004.200
6. Cam Lâm6.7003.7004.200
7. Khánh Vĩnh20.30017.40010.700
8. Khánh Sơn20.300

Trong định mức chi sự nghiệp đảm bảo xã hội dành 75% kinh phí trong định mức để thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ. Trong đó chi hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội được hạch toán trong nội dung chi sự nghiệp y tế.

Điều 7. Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh

1. Đối với cấp tỉnh

Căn cứ nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh, nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đối với con người và nhiệm vụ đặc thù, khả năng cân đối ngân sách hàng năm và Nghị định số 165/NĐ-CP ngày 24/12/2016 để bố trí kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh hàng năm.

2. Đối với cấp huyện, cấp xã

Định mức bao gồm kinh phí huấn luyện dân quân tự vệ theo Quyết định điều động của Ủy ban nhân dân cấp huyện, kinh phí bồi dưỡng lực lượng tham gia công tác bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn xã, phường, thị trấn và các nhiệm vụ chi của cấp huyện, cấp xã theo phân cấp.

2.1. Chi quốc phòng

a) Cấp huyện

ĐVT: đồng/người dân/năm

Địa phươngVùng đặc biệt khó khănVùng khó khănĐô thịVùng khác còn lại
1. Nha Trang34.50016.80016.800
2. Cam Ranh34.50016.80016.800
3. Ninh Hòa34.50016.90016.80016.800
4. Vạn Ninh17.3007.8007.800
5. Diên Khánh17.3007.8007.800
6. Cam Lâm17.3007.8007.800
7. Khánh Vĩnh59.20042.40023.100
8. Khánh Sơn59.200

b) Cấp xã

ĐVT: đồng/người dân/năm

Địa phươngVùng đặc biệt khó khănVùng khó khănĐô thịVùng khác còn lại
1. Nha Trang14.3007.3007.300
2. Cam Ranh14.3007.3007.300
3. Ninh Hòa14.3008.9007.3007.300
Địa phươngVùng đặc biệt khó khănVùng khó khănĐô thịVùng khác còn lại
4. Vạn Ninh12.4006.2006.200
5. Diên Khánh12.4006.2006.200
6. Cam Lâm12.4006.2006.200
7. Khánh Vĩnh18.20013.4007.300
8. Khánh Sơn18.200

2.2. Chỉ an ninh trật tự

a) Cấp huyện

ĐVT: đồng/người dân/năm

Địa phươngVùng đặc biệt khó khănVùng khó khănĐô thịVùng khác còn lại
1. Nha Trang8.2005.2004.600
2. Cam Ranh8.2005.2004.600
3. Ninh Hòa8.2004.8005.2004.600
4. Vạn Ninh6.4004.1003.500
5. Diên Khánh6.4004.1003.500
6. Cam Lâm6.4004.1003.500
7. Khánh Vĩnh23.60016.70010.500
8. Khánh Sơn23.600

b) Cấp xã

ĐVT: đồng/người dân/năm

Địa phươngVùng đặc biệt khó khănVùng khó khănĐô thịVùng khác còn lại
1. Nha Trang18.10012.30011.000
2. Cam Ranh18.10012.30011.000
3. Ninh Hòa18.10016.30012.30011.000
4. Vạn Ninh22.50014.50012.500
5. Diên Khánh22.50014.50012.500
6. Cam Lâm22.50014.50012.500
7. Khánh Vĩnh59.10048.80029.800
8. Khánh Sơn59.100

Điều 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục

1. Định mức phân bổ không bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương; các chế độ đặc thù do địa phương ban hành như: chi các chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định, chỉ cho công tác phổ cập giáo dục; hỗ trợ lễ, tết và một số chính sách đặc thù khác. Riêng đối với các hoạt động mang tính chất toàn ngành như: chế độ cử tuyển, bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, bồi dưỡng giáo viên, hội khỏe Phù Đổng,... cần cử nhu cầu và khả năng cần đổi ngân sách hàng năm để bố trí cho phù hợp.

2. Trường hợp có sự sụt giảm số học sinh lớn so với chỉ tiêu Nhà nước giao làm giảm dự toán ảnh hưởng đến chi hoạt động của đơn vị, thì cần cử nhiệm vụ chỉ thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ.

STTTiêu chí phân bổSố tiền (ngàn đồng/học sinh/năm)
1Địa bàn thành phố, TX và các huyện đồng bằng
- Nhà trẻ, mẫu giáo1.579
- Tiểu học878
- Trung học cơ sở876
- Trung học phổ thông876
- Trung học phổ thông chuyên1.752
- Giáo dục hướng nghiệp180
- Giáo dục thường xuyên701
2Địa bàn huyện Khánh Vĩnh
- Nhà trẻ, mẫu giáo2.220
- Tiểu học1.231
- Trung học cơ sở1.248
- Trung học phổ thông1.248
- Giáo dục thường xuyên998
- Giáo dục hướng nghiệp180
3Địa bàn huyện Khánh Sơn
- Nhà trẻ, mẫu giáo2.381
- Tiểu học1.322
- Trung học cơ sở1.337
- Trung học phổ thông1.337
- Giáo dục thường xuyên1.070
- Giáo dục hướng nghiệp180
4Phổ thông dân tộc nội trú: Trung học cơ sở và trung học phổ thông2.016

Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

1. Định mức không bao gồm chi các chính sách miễn giảm học phí theo quy định và chi tiền lương, các khoản đóng góp lương, chế độ hỗ trợ lễ, tết.

2. Định mức được phân bổ cho 10 tháng/năm.

3. Trường hợp có sự sụt giảm số học viên, sinh viên lớn so với chỉ tiêu Nhà nước giao làm giảm dự toán ảnh hưởng đến chi hoạt động của đơn vị, thì căn cứ nghiệm vụ chi thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ.

STTTiêu chí phân bổSố tiền (ngàn đồng/học viên, sinh viên/năm)
1Trung tâm Bồi dưỡng chính trị300 triệu đồng/trung tâm/năm
2Đại học Khánh Hòa
a) Ngành Sư phạm
- Hệ đại học5.000
- Hệ cao đẳng4.000
b) Ngành nghệ thuật
- Hệ đại học4.500
- Hệ cao đẳng4.000
- Hệ trung cấp3.000
- Hệ sơ cấp1.100
c) Ngành Văn hóa và Du lịch
- Hệ đại học4.500
- Hệ cao đẳng4.000
- Hệ trung cấp3.000
3Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Nha Trang
- Hệ cao đẳng4.000
- Hệ trung cấp3.000
4Trường Cao đẳng Y tế tỉnh Khánh Hòa
- Hệ cao đẳng4.000
- Hệ trung cấp3.000
5Trường Trung cấp kinh tế3.000
6Trường trung cấp nghề3.000
7Trường chính trị tỉnh
Các lớp đào tạo của Trường5.200
Cao cấp lý luận chính trị4.500

Điều 10. Định mức phân bổ sự nghiệp y tế

1. Hệ điều trị

Định mức bao gồm tiền lương, phụ cấp của bộ phận gián tiếp của cơ sở y tế (kế toán, văn thư, văn phòng...), những yếu tố chưa được kết cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế

Định mức không bao gồm kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định; kinh phí mua sắm thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác khám chữa bệnh. Cụ thể:

Tiêu chí phân bổĐịnh mức phân bổ (ngàn đồng/giường bệnh/năm)
1. Bệnh viện đa khoa Cam Ranh21.000
2. Bệnh viện đa khoa Ninh Hòa21.000
3. Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh
- Bệnh viện Da Liễu45.000
- Bệnh viện Lao và Bệnh phổi45.000
- Bệnh viện Chuyên khoa tâm thần35.000
- Bệnh viện Nhiệt đới29.000
4. Trung tâm Y tế Nha Trang29.000
5. Trung tâm Y tế Cam Ranh38.000
6. Trung tâm Y tế Ninh Hòa22.000
7. Trung tâm Y tế Vạn Ninh30.000
8. Trung tâm Y tế Diên Khánh19.000
9. Trung tâm Y tế Cam Lâm23.000
10. Trung tâm Y tế Khánh Vĩnh25.000
11. Trung tâm Y tế Khánh Sơn26.000

Khi ngành y tế tính đầy đủ chi phí khám chữa bệnh theo lộ trình kết cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh thì điều chỉnh giảm dự toán ngân sách cấp theo đúng quy định. Đối với các cơ sở khám chữa bệnh có số thu không đủ chi, sau khi xác định chênh lệch thu chi, ngân sách nhà nước cấp bù phần thiếu.

2. Hệ dự phòng

Tính theo định mức dân số, mức phân bổ: 59.000 đồng/người dân/năm.

Định mức bao gồm lương và phụ cấp ưu đãi ngành, các khoản đóng góp mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng, chi bộ máy quản lý; đảm bảo chi cơ sở thuốc phòng, chống dịch bệnh thường xuyên tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân.

3. Y tế xã

Định mức bao chi lương và phụ cấp ưu đãi ngành, các khoản đóng góp (của trạm y tế xã, phường, thị trấn và phân trạm y tế) mức tiền lương tối thiểu 1.490.000 đồng (không bao gồm phụ cấp y tế thôn bản của cán bộ y tế); định mức để tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

Định mức trạm và phân trạm phân bổ cho các đơn vị trực thuộc ngành y tế quản lý; định mức năm 2022 chỉ phân bổ để chi hoạt động cho phân trạm y tế.

Đối với công tác tuyên truyền, huy động các lực lượng để phòng chống dịch sử dụng nguồn dự phòng ngân sách cấp huyện và cấp xã.

Tiêu chí phân bốĐịnh mức phân bố
1. Trạm Y tế xã, phường thị trấn (ngàn đồng/trạm/năm)800.000
2. Phân Trạm Y tế (ngàn đồng/phân trạm/ năm)200.000

4. Đối với hoạt động của công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình: Phân bố theo định mức biên chế sự nghiệp.

Điều 11. Chi quản lý hành chính nhà nước, đảng và các tổ chức chính trị - xã hội

Định mức bao gồm toàn bộ các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan hàng năm như: các khoản khen thưởng theo chế độ (riêng quỹ khen thưởng cấp xã được phân bổ thêm ngoài định mức), phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi đào tạo chuẩn hóa công chức; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chi đạo, kiểm tra; phụ cấp cấp ủy và kinh phí hoạt động của các tổ chức cơ sở đảng; các khoản chi mua sắm công cụ, phương tiện làm việc và chi sửa chữa thường xuyên tài sản và các chế độ chi của tỉnh như: phụ cấp cán bộ tiếp nhận và trả kết quả một cửa...

Định mức không bao gồm chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (đối với biên chế chưa tuyển được xác định trên cơ sở hệ số lương bậc 1 của ngạch vị trí tuyển dụng chuyên viên là 2,34).

1. Đối với cấp tỉnh

a) Các cơ quan quản lý nhà nước

Tiêu chí phân bốĐịnh mức phân bố (ngàn đồng/biên chế/năm)
1. Đối với các sở, ban, ngành
- Từ 10 biên chế trở xuống33.400
- Từ 11 đến 20 biên chế32.200
- Từ 21 đến 40 biên chế31.000
- Từ 41 biên chế trở lên29.800
2. Đối với các đơn vị trực thuộc Sở
- Từ 10 biên chế trở xuống30.400
- Từ 11 đến 20 biên chế29.200
- Từ 21 đến 40 biên chế28.000
- Từ 41 biên chế trở lên26.800

- Tiêu chí bổ sung cơ quan tổng hợp thực hiện các nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: 200 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được bố trí dự toán ngoài định mức chung theo khả năng cân đối ngân sách.

b) Đối với cơ quan Đảng

Tiêu chí phân bổĐịnh mức phân bổ (ngàn đồng/biên chế/năm)
1. Từ 10 biên chế trở xuống33.400
2. Từ 11 đến 20 biên chế32.200
3. Từ 21 đến 40 biên chế31.000
4. Từ 41 biên chế trở lên29.800

Tiêu chí bổ sung: Văn phòng Tỉnh ủy được bố trí dự toán ngoài định mức chung theo khả năng cân đối ngân sách.

c) Đối với các tổ chức chính trị - xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh; Hội Nông dân; Hội Liên hiệp Phụ nữ).

Tiêu chí phân bổĐịnh mức phân bổ (ngàn đồng/biên chế/năm)
1. Từ 10 biên chế trở xuống33.400
2. Từ 11 đến 20 biên chế32.200
3. Từ 21 đến 40 biên chế31.000
4. Từ 41 biên chế trở lên29.800

Tiêu chí bổ sung để thực hiện thực hiện các nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao:

- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: 915 triệu đồng/năm.

- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh: 2.390 triệu đồng/năm.

- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Hội Cựu chiến binh tỉnh: 420 triệu đồng/năm

- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Hội Nông dân tỉnh: 750 triệu đồng/năm.

- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh: 715 triệu đồng/năm.

d) Các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

- Kinh phí hoạt động của người làm việc theo biên chế của cấp có thẩm quyền giao theo định mức 22 triệu đồng/người/năm.

- Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.

2. Đối với các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện)

a) Các cơ quan quản lý nhà nước

Tiêu chí phân bổĐịnh mức phân bổ (ngàn đồng/biên chế/năm)
1. Từ 10 biên chế trở xuống30.400
2. Từ 11 đến 20 biên chế29.200
3. Từ 21 đến 40 biên chế28.000
4. Từ 41 biên chế trở lên26.800

Huyện Khánh Vĩnh được phân bổ thêm 20% so với định mức; huyện Khánh Sơn được phân bổ thêm 25% so định mức.

Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao gồm Phòng Tài chính- Kế hoạch 100 triệu đồng/năm. Riêng Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được phân bổ theo từng địa phương như sau:

- Nha Trang, Khánh Vĩnh: 1.200 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Cam Ranh, Ninh Hòa: 960 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm: 840 triệu đồng/đơn vị/năm
- Khánh Sơn: 1.800 triệu đồng/đơn vị/năm.

b) Đối với cơ quan Đảng

Tiêu chí phân bổĐịnh mức phân bổ (ngàn đồng/biên chế/năm)
1. Từ 10 biên chế trở xuống30.400
2. Từ 11 đến 20 biên chế29.200
3. Từ 21 đến 40 biên chế28.000
4. Từ 41 biên chế trở lên26.800

Huyện Khánh Vĩnh được phân bổ thêm 20% so với định mức; huyện Khánh Sơn được phân bổ thêm 25% so định mức.

Phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao cho Văn phòng Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy được phân bổ theo từng địa phương như sau:

- Nha Trang, Khánh Vĩnh: 1.200 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Cam Ranh, Ninh Hòa: 960 triệu đồng/đơn vị/năm;

- Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm: 840 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Khánh Sơn: 1.800 triệu đồng/đơn vị/năm.
c) Đối với các tổ chức chính trị - xã hội

Tiêu chí phân bổĐịnh mức phân bổ (ngàn đồng/biên chế/năm)
1. Từ 10 biên chế trở xuống30.400
2. Từ 11 đến 20 biên chế29.200
3. Từ 21 đến 40 biên chế28.000
4 Từ 41 biên chế trở lên26.800

Huyện Khánh Vĩnh được phân bổ thêm 20% so với định mức; huyện Khánh Sơn được phân bổ thêm 25% so định mức.

Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông Dân, Hội Cựu Chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp huyện) 500 triệu đồng/huyện/năm.

d) Đối với xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):

Tiêu chí phân bổĐịnh mức phân bổ
1. Cán bộ, công chức
- Phường, thị trấn và các xã thuộc huyện đồng bằng24 triệu đồng/biên chế/năm
- Thị trấn và các xã thuộc huyện miền núi27,6 triệu đồng/biên chế/năm
2. Người hoạt động không chuyên trách
- Phường, thị trấn và các xã huyện đồng bằng12 triệu đồng/người/năm
- Thị trấn, xã thuộc huyện miền núi13,8 triệu đồng/người/năm
3. Chi chế độ, chính sách cấp xã
- Phường, thị trấn và các xã huyện đồng bằng413 triệu đồng/xã/năm
- Thị trấn và các xã huyện miền núi360 triệu đồng/xã/năm

Định mức chi chế độ, chính sách cấp xã bao gồm các chế độ, chính sách do Trung ương và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành như: phụ cấp cán bộ một cửa, kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; ban thanh tra nhân dân cấp xã; ban chấp hành Hội người cao tuổi cấp xã; Ban Tuyên giáo Đảng ủy xã; Ban công tác mặt trận thôn; cụm văn hóa dân cư; phụ cấp cấp ủy; kinh phí hoạt động HĐND cấp xã...Đối với các xã, phường, thị trấn có số thôn, tổ dân phố lớn hơn 7 thì ngân sách phân bổ số kinh phí cho số thôn, tổ dân phố tăng thêm với mức 29,4 triệu đồng/thôn, tổ dân phố.

Điều 12. Đối với các đơn vị sự nghiệp và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP của Chính phủ

1. Các đơn vị sự nghiệp

Định mức không bao gồm chi lương, các khoản có tính chất tiền lương và đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lễ, tết của tỉnh.

Tiêu chí phân bổĐịnh mức phân bổ (triệu đồng/ biên chế/năm)
Định mức phân bổ theo biên chế
1. Đơn vị sự nghiệp ngân sách đảm bảo một phần kinh phí12
2. Đơn vị sự nghiệp ngân sách đảm bảo kinh phí22

2. Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP của Chính phủ

Đảm bảo chi tiền lương thực tế (mức hưởng lương không thấp hơn lương tối thiểu vùng theo quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ) theo chế độ tiền lương hiện hành đối với số người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, các đơn vị thuộc ngành y tế, giáo dục – đào tạo, các đơn vị sự nghiệp được ngân sách đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động (không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí).

Điều 13. Đối với Trung tâm học tập cộng đồng; Trung tâm Văn hóa thể thao cấp xã; Trung tâm học tập cộng đồng - Văn hóa thể thao cấp xã

1. Trung tâm học tập cộng đồng bố trí định mức 44 triệu đồng/trung tâm/năm.

2. Trung tâm văn hóa thể thao cấp xã bố trí 26 triệu đồng/trung tâm/năm từ kinh phí trong định mức sự nghiệp văn hóa thông tin cấp xã.

3. Trung tâm học tập cộng đồng - văn hóa thể thao cấp xã bố trí 70 triệu đồng/trung tâm/năm để chi cho phụ cấp và hoạt động trung tâm từ nguồn kinh phí Trung tâm học tập cộng đồng là 44 triệu đồng và bố trí 26 triệu đồng từ kinh phí trong định mức sự nghiệp văn hóa thông tin cấp xã (sau khi có Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền).

Điều 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

Phân bổ theo dự toán Trung ương giao. Trong đó căn cứ vào nhu cầu thực tế, hàng năm bố trí cho các huyện, thị xã, thành phố với mức bình quân 200 triệu đồng/địa phương để thực hiện nội dung chi ứng dụng khoa học công nghệ, hội thảo khoa học.

Điều 15. Chi sự nghiệp môi trường

- Ngân sách cấp tỉnh : 53.000 triệu đồng
- Nha Trang : 89.500 triệu đồng
- Cam Ranh : 3.000 triệu đồng

- Ninh Hòa:4.000 triệu đồng
- Vạn Ninh:2.000 triệu đồng
- Diên Khánh:2.000 triệu đồng
- Cam Lâm:2.000 triệu đồng
- Khánh Vĩnh:2.000 triệu đồng
- Khánh Sơn:1.500 triệu đồng

Điều 16. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế

1. Định mức phân bổ theo tỷ lệ phần trăm trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực quy định Nghị quyết này là 5%. Định mức đã bao gồm các khoản chi trợ giá, hỗ trợ theo quy định.

2. Định mức không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lỗ, tết của biên chế sự nghiệp. Riêng đối với tiền lương của sản phẩm đặt hàng được tính trong đơn giá.

3. Đối với đô thị được phân bổ thêm như sau:

Tiêu chí phân bổĐịnh mức phân bổ (triệu đồng/năm)
1. Đô thị loại I140.000
2. Đô thị loại II85.000
3. Đô thị loại III24.000
4. Đô thị loại IV17.000
5. Đô thị loại V8.500

Điều 17. Chi thường xuyên khác ngân sách

1. Phân bổ 0,5% trên tổng chi thường xuyên.

2. Số thu từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính (trừ lĩnh vực xử phạt an toàn giao thông) để lại chi cho hoạt động xử phạt (bao gồm trang bị, mua sắm phương tiện xử phạt, xe ô tô chuyên dùng).

Điều 18. Định mức dự phòng ngân sách

Dự phòng chi ngân sách phân bổ tính theo tỷ lệ 2% tổng chi ngân sách các cấp để sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; hướng dẫn các địa phương, đơn vị xây dựng dự toán chi ngân sách năm 2022 bảo đảm đúng thời gian quy định của Luật Ngân sách nhà nước; chủ động cân đối nguồn ngân sách khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chế độ, chính sách mới.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Mục lục Bấm để đi tới điều