vanban.org

Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP do Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XIV, kỳ họp thứ 17 (chuyên đề) ban hành

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/08/2013 Thay thế: 11/2013/NQ-HĐND · 31/07/2013
Hưng Yên Ban hành 21/09/2010 Hiệu lực 06/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 439/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 439/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 277/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ · 11/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP do Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XIV, kỳ họp thứ 17 (chuyên đề) ban hành · 144/2010/NQ-HĐND
06/09/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 89/2009/NQ-HĐND Về quy định số lượng chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố · 89/2009/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 04/08/2013 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 17 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Cán bộ công chức năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1372/TTr-UBND ngày 11/8/2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố như sau

1. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

+ Xã, phường, thị trấn loại 1: 21 người;

+ Xã, phường, thị trấn loại 2: 20 người;

+ Xã, phường, thị trấn loại 3: 19 người, cụ thể như sau:

Số TT Chức danh Số lượng người theo phân loại xã, phường, thị trấn
Loại 1 Loại 2 Loại 3
1 Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng ủy kiêm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
2 Trưởng khối Dân vận (do Bí thư Đảng ủy kiêm) Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
3 Phó chỉ huy quân sự xã do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm Kiêm nhiệm
4 Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối Dân vận 1 1 1
5 Cán bộ Văn phòng Đảng ủy 1 1 1
6 Chủ tịch Hội Người cao tuổi 1 1 1
7 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 1 1 1
8 Phó chủ tịch Ủy ban MTTQ 1 1 1
9 Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 1 1 1
10 Phó chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ 1 1 1
11 Phó chủ tịch Hội Nông dân 1 1 1
12 Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh 1 1 1
13 Cán bộ Dân số, kế hoạch hóa gia đình, trẻ em 1 1 1
14 Phó trưởng Công an (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên) xã, thị trấn loại 1 bố trí 02 người, loại 2 và loại 3 bố trí 01 người 2 1 1
15 Trưởng Đài Truyền thanh 1 1 1
16 Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ 1 1 1
17 Cán bộ chăn nuôi thú y 1 1 1
18 Phó chủ nhiệm UBKT Đảng ủy chuyên trách 1 1 1
19 Ủy viên UBKT Đảng uỷ 3 3 3
20 Phó Đài Truyền thanh 1 1 0
21 Nhân viên Đài Truyền thanh 1 1 1
  Cộng số người 21 20 19

2. Số lượng, chức danh, những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố:

+ Bí thư chi bộ thôn, khu phố: loại 1, loại 2, loại 3 bố trí theo chi bộ thực tế của từng thôn, khu phố;

+ Trưởng thôn, khu phố : loại 1, loại 2, loại 3 mỗi thôn 01 người;

+ Phó thôn, khu phố: loại 1 có 02 phó thôn, khu phố; loại 2, loại 3 có 01 phó thôn, khu phố;

+ Công an viên (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên): thôn, khu phố loại 1 bố trí 02 Công an viên; thôn, khu phố loại 2 và loại 3 bố trí 01 Công an viên;

+ Bảo vệ dân phố thuộc các phường của thành phố Hưng Yên:

Mỗi phường bố trí 01 Trưởng ban Bảo vệ dân phố, 01 Phó ban Bảo vệ dân phố; mỗi khu phố bố trí 01 Tổ trưởng và 02 tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố.

3. Về mức phụ cấp các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố:

TT Chức danh Mức phụ cấp hiện hưởng (đ/tháng) Quy về hệ số và điều chỉnh tăng
a Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã    
1 Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm 0,2 mức lương tối thiểu 0,2
2 Trưởng khối Dân vận (do Bí thư Đảng ủy kiêm) 0,2 mức lương tối thiểu 0,2
3 Phó chỉ huy quân sự xã do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm (hưởng lương chức danh công chức)    
4 Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối Dân vận 585.000 1,0
5 Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ 325.000 0,85
6 Chủ tịch Hội Người cao tuổi 325.000 0,6
7 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 325.000 0,6
8 Phó chủ tịch Ủy ban MTTQ; Phó chủ tịch MTTQ nếu kiêm Trưởng ban thanh tra nhân dân được hưởng thêm 20% của mức trên 295.000 0,54
9 Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Phó bí thư Đoàn nếu kiêm cán bộ nhà văn hóa được hưởng thêm 20% của mức phụ cấp trên 295.000 0,54
10 Phó chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ 295.000 0,54
11 Phó chủ tịch Hội Nông dân 295.000 0,54
12 Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh 295.000 0,54
13 Cán bộ Dân số, kế hoạch hoá gia đình, trẻ em 390.000 0,72
14 Phó trưởng Công an 325.000 0,9
15 Trưởng Đài Truyền thanh 325.000 0,6
16 Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ 325.000 0,6
17 Cán bộ chăn nuôi thú y 390.000 0,72
18 Phó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ chuyên trách 490.000 0,9
19 Uỷ viên UBKT Đảng uỷ 165.000 0,3
20 Phó Đài Truyền thanh 230.000 0,42
21 Nhân viên Đài Truyền thanh 195.000 0,36
b Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố    
1 Bí thư chi bộ thôn, khu phố:    
- Đối với thôn, khu phố loại 1 620.000 1,0
- Đối với thôn, khu phố loại 2: 555.000 0,9
- Đối với thôn, khu phố loại 3: 490.000 0,85
- Đối với thôn, khu phố có nhiều chi bộ: 490.000 0,8
2 Trưởng thôn, khu phố:    
- Đối với thôn, khu phố loại 1: 620.000 1,0
- Đối với thôn, khu phố loại 2: 555.000 0,9
- Đối với thôn, khu phố loại 3: 490.000 0,85
3 Phó thôn, khu phố:    
- Đối với thôn, khu phố loại 1: 490.000 0,8
- Đối với thôn, khu phố loại 2: 490.000 0,8
- Đối với thôn, khu phố loại 3: 390.000 0,7
4 Công an viên 195.000 0,6
c Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP    
1 Trưởng ban Bảo vệ dân phố 295.000 0,54
2 Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố 260.000 0,48
3 Tổ trưởng Bảo vệ dân phố 230.000 0,42
4 Tổ viên Bảo vệ dân phố Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất 195.000 0,36

4. Phụ cấp kiêm nhiệm: Những người kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố được hưởng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% của mức phụ cấp chức danh kiêm nhiệm cao nhất. Đảng ủy, UBND cấp xã bố trí cán bộ kiêm nhiệm.

Điều 2. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện

Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và kinh phí hỗ trợ hoạt động của các đoàn thể ở thôn, khu phố được thực hiện từ ngày 01/9/2010; hàng năm được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách xã (đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố) và dự toán Chi cục Thú y tỉnh (đối với cán bộ chăn nuôi thú y). Riêng phần điều chỉnh tăng thêm của năm 2010 giao UBND tỉnh điều tiết, cân đối phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước, đảm bảo chi đúng, đủ và kịp thời cho các chức danh trên.

Mức phụ cấp hàng tháng của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, khu phố được thực hiện theo hệ số lương tối thiểu nhà nước quy định, mức lương tối thiểu thay đổi thì mức phụ cấp được điều chỉnh theo thời gian tương ứng.

Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 89/2009/NQ-HĐND ngày 27/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XIV, kỳ họp thứ 17 (Chuyên đề) thông qua ngày 27/8/2010./.

Mục lục Bấm để đi tới điều