vanban.org

Nghị quyết số 89/2009/NQ-HĐND Về quy định số lượng chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/09/2010 Thay thế: 144/2010/NQ-HĐND · 21/09/2010
Hưng Yên Ban hành 27/07/2009 Hiệu lực 22/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 439/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 439/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 277/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ · 11/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP do Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XIV, kỳ họp thứ 17 (chuyên đề) ban hành · 144/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 89/2009/NQ-HĐND Về quy định số lượng chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố · 89/2009/NQ-HĐND
06/09/2010144/2010/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/2009Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 06/09/2010 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về  quy định số lượng chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường,

thị trấn và cán bộ thôn, khu phố

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1254/TTr-UBND ngày 14/7/2009 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. Quy định số lượng chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố như sau:

Số TT Chức danh Số lượng (người) Mức  phụ cấp hiện hưởng (đ/tháng) Mức  phụ cấp điều chỉnh (đ/tháng)
1 2   3 4
1 Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực đảng uỷ kiêm Kiêm nhiệm 0,2 mức lương tối thiểu 0,2 mức lương tối thiểu
2 Trưởng khối dân vận (do Bí thư Đảng uỷ kiêm) Kiêm nhiệm 0,2 mức lương tối thiểu 0,2 mức lương tối thiểu
3 Chức danh Phó chỉ huy quân sự xã do công chức Tư pháp - hộ tịch kiêm Kiêm nhiệm 0,2 mức lương  tối thiểu 0,2 mức lương tối thiểu
4 Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối dân vận 1 390.000 585.000
5 Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ 1 210.000 325.000
6 Chủ tịch Hội người cao tuổi 1 210.000 325.000
7 Chủ tịch Hội chữ thập đỏ 1 210.000 325.000
8 - Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ  Phó CT MTTQ nếu kiêm Trưởng Ban thanh tra nhân dân được hưởng thêm 30% của mức trên 1 185.000 295.000
9 - Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh  Phó Bí thư Đoàn nếu kiêm cán bộ nhà văn hoá được hưởng thêm 30% của mức trên 1 185.000 295.000
10 Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ 1 185.000 295.000
11 Phó chủ tịch Hội Nông dân 1 185.000 295.000
12 Phó chủ tịch Hội CCB 1 185.000 295.000
13 Cán bộ Dân số, Gia đình Trẻ em 1 260.000 390.000
14 Phó trưởng Công an (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên) 1 210.000 325.000
15 Cán bộ kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi 1 260.000 390.000
16 Cán bộ Lao động TB & XH 1 260.000 390.000
17 Trưởng Đài Truyền thanh 1 210.000 325.000
18 Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ 1 210.000 325.000
19 Cán bộ chăn nuôi thú y 1 260.000 390.000
20 Phó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ chuyên trách 1 340.000 490.000
21 Uỷ viên UBKT Đảng uỷ 3 105.000 165.000
22 Phó Đài truyền thanh 1 155.000 230.000
23 Nhân viên đài truyền thanh 1 130.000 195.000
24             Bí thư chi bộ thôn, khu phố: - Đối với thôn, khu phố hạng 1: - Đối với thôn, khu phố hạng 2: - Đối với thôn, khu phố hạng 3 và thôn có nhiều chi bộ: Bí thư chi bộ nếu kiêm trưởng thôn hoặc kiêm phó thôn được hưởng thêm 30% mức phụ cấp được hưởng   1 1   1   285.000 260.000   235.000   620.000 555.000   490.000
25 Trưởng thôn, khu phố - Đối với thôn, khu phố hạng 1: - Đối với thôn, khu phố hạng 2: - Đối với thôn, khu phố hạng 3:   1 1 1   285.000 260.000 235.000   620.000 555.000 490.000
26 Phó thôn, khu phố: - Đối với thôn, khu phố hạng 1 - Đối với thôn, khu phố hạng 2 - Đối với thôn, khu phố hạng 3   2 1 1   195.000 195.000 145.000   490.000 490.000 390.000
27 Công an viên ở thôn - Đối với thôn hạng 1 - Đối với thôn hạng 2 - Đối với thôn hạng 3   2 1 1   130.000 130.000 130.000   195.000 195.000 195.000
28 Trưởng Ban Bảo vệ dân phố 1 195.000 295.000
29 Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố 1 165.000 260.000
30 Tổ trưởng Bảo vệ dân phố 1 145.000 230.000
31 Tổ viên Bảo vệ dân phố - Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất. 2 130.000 195.000

II. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện:

Mức phụ cấp điều chỉnh trên được thực hiện từ ngày 01/7/2009; hàng năm được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách cấp xã (đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố) và dự toán của Chi cục Thú y tỉnh (đối với cán bộ chăn nuôi thú y). Riêng phần điều chỉnh tăng thêm của năm 2009 giao UBND tỉnh điều tiết, cân đối phù hợp với quy định của Luật Ngân sách, bảo đảm chi đúng, đủ và kịp thời cho các chức danh trên.

III. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 22/7/2009./.