vanban.org

Điều 6. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% trên địa bàn các xã/phường Nhóm 4, cụ thể như sau: — Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026
Phú Thọ Ban hành 23/07/2025 Hiệu lực 23/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã giai đoạn năm 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp · 14/2025/NQ-HĐND
23/07/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 16/2021/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2018/NQ-HĐND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2016/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2016 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2017/NQ-HĐND NGÀY 14/12/2017 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2016/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2016 CỦA HĐND TỈNH) · 13/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% trên địa bàn các xã/phường Nhóm 4, cụ thể như sau:

1. Thuế giá trị gia tăng thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

2. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

3. Thuế tài nguyên thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

4. Thuế thu nhập cá nhân do cấp xã thực hiện.

5. Thu từ bán tài sản nhà nước, do các tổ chức, cơ quan thuộc xã quản lý

6. Thu tiền cho thuê, bán và thanh lý nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp xã quản lý.

7. Thu tiền đền bù thiệt hại đất do cấp xã quản lý.

8. Thu phí, lệ phí do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước do cấp xã thực hiện, bao gồm: lệ phí trước bạ đối với nhà đất.

9. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

10. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

11. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

12. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài hỗ trợ trực tiếp cho cấp xã.

13. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do cấp xã quản lý.

14. Thu huy động đóng góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật hỗ trợ cho cấp xã.

15. Thu kết dư ngân sách cấp xã.

16. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.

17. Thu chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau của ngân sách cấp xã.

18. Thu chậm nộp ngân sách.

19. Thu tiền sử dụng đất do cấp xã thực hiện.

20. Các khoản phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách do cấp xã thu theo quy định của pháp luật.

(Có chi tiết danh sách các xã, phường tại phụ biểu 2 đính kèm)