vanban.org

Điều 3. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% trên địa bàn các xã/phường Nhóm 4, cụ thể như sau: — Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026
Phú Thọ Ban hành 23/07/2025 Hiệu lực 23/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã giai đoạn năm 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp · 14/2025/NQ-HĐND
23/07/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 16/2021/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2018/NQ-HĐND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2016/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2016 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2017/NQ-HĐND NGÀY 14/12/2017 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2016/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2016 CỦA HĐND TỈNH) · 13/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% trên địa bàn các xã/phường Nhóm 4, cụ thể như sau:

1. Thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ), bao gồm cả thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xây dựng cơ bản đã được Kho bạc nhà nước khấu trừ theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ).

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ trong nước thu từ các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ).

4. Thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ).

5. Thuế thu nhập cá nhân do tỉnh quản lý theo phân cấp.

6. Thu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh thực hiện.

7. Thu tiền đền bù thiệt hại đất do các tổ chức thuộc tỉnh quản lý.

8. Thu từ các hoạt động do đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện hoặc quản lý, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ.

9. Thu phí, lệ phí do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước thuộc cấp tỉnh thực hiện.

10. Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản thu sự nghiệp của các tổ chức thuộc tỉnh quản lý.

11. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài hỗ trợ trực tiếp cho tỉnh.

12. Thu từ bán tài sản nhà nước do cấp tỉnh quản lý.

13. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc cấp tỉnh quản lý.

14. Thu huy động đóng góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật cho tỉnh.

15. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.

16. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.

17. Thu chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.

18. Thuế bảo vệ môi trường.

19. Thu tiền cho thuê, bán và thanh lý nhà thuộc sở hữu nhà nước.

20. Thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.

21. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.

22. Thu từ vay bù đắp bội chi ngân sách.

23. Thu từ quỹ dự trữ tài chính.

24. Thu tiền cho thuê đất, mặt nước.

25. Thu phí từ hoạt động dịch vụ do doanh nghiệp nhà nước địa phương thực hiện.

26. Thu chậm nộp ngân sách.

27. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên.

28. Các khoản phạt, tịch thu và thu khác do các cơ quan nhà nước, tổ chức cấp tỉnh thực hiện và quản lý.

29. Thu lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất).

30. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xố số điện toán.

31. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tài nguyên nước do Trung ương cấp giấy phép (đối với phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định) và do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép.

32. Thu các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

(Có chi tiết danh sách các xã, phường tại phụ biểu 2 đính kèm)