vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ chi đối với ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026
Phú Thọ Ban hành 23/07/2025 Hiệu lực 23/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã giai đoạn năm 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp · 14/2025/NQ-HĐND
23/07/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 16/2021/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2018/NQ-HĐND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2016/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2016 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2017/NQ-HĐND NGÀY 14/12/2017 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2016/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2016 CỦA HĐND TỈNH) · 13/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ chi đối với ngân sách cấp tỉnh

1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật đầu tư công, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; trong đó bao gồm: Chi trả nợ các khoản vay theo cam kết, thu hồi tạm ứng, ứng trước dự toán của ngân sách tỉnh.

b) Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội tại địa phương.

c) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật.

d) Một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật: Chi đầu tư phát triển các lĩnh vực sự nghiệp cấp tỉnh quản lý để thực hiện các nhiệm vụ sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, các chương trình đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chi thường xuyên:

a) Sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề, gồm: Các hoạt động sự nghiệp giáo dục của các đơn vị do tỉnh quản lý; giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề nghiệp, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác thuộc tỉnh quản lý; chi các chính sách chế độ cho các đối tượng thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo do cấp tỉnh quản lý; chi thực hiện các hoạt động sự nghiệp chung của ngành và các hoạt động giáo dục và đào tạo khác thuộc tỉnh quản lý.

b) Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cấp tỉnh quản lý.

c) Quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội: Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội phần giao cho cấp tỉnh quản lý; chi các chính sách chế độ cho các đối tượng thuộc lĩnh vực Quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội do cấp tỉnh quản lý.

d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: Các nhiệm vụ chi phòng bệnh, khám chữa bệnh và các hoạt động dân số và gia đình do cấp tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện và các hoạt động y tế khác.

Chi các chính sách chế độ cho các đối tượng thuộc lĩnh vực y tế, dân số và gia đình do cấp tỉnh quản lý.

đ) Chi sự nghiệp văn hóa thông tin: Các nhiệm vụ bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim và các hoạt động văn hóa khác do tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện; chi các chính sách chế độ cho các đối tượng thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin do cấp tỉnh quản lý.

e) Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Các nhiệm vụ phát thanh, truyền hình do tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện và các hoạt động có liên quan khác.

g) Chi sự nghiệp thể dục thể thao: Chi đảm bảo hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao cấp tỉnh quản lý; bồi dưỡng, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh, tham gia các giải thi đấu do Trung ương tổ chức; chi các chính sách chế độ cho các đối tượng thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao do cấp tỉnh quản lý; các hoạt động thể dục thể thao khác.

h) Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường:

Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, rác thải, bao gồm: Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh; hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải, rác thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của tỉnh. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm: Điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm (không bao gồm dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công). Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh; hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch tỉnh (bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định). Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh và theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu. Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường và các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu khác theo quy định của pháp luật; hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

i) Các hoạt động kinh tế cấp tỉnh quản lý, bao gồm: Sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn: Nông nghiệp; lâm nghiệp; ngư nghiệp, thủy sản, thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, kè, các công trình thủy lợi, các trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp do các đơn vị tỉnh quản lý; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản do các đơn vị tính quản lý; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản; các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định do cấp tỉnh quản lý. Sự nghiệp giao thông: Vận tải, an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng bảo trì hạ tầng giao thông đô thị và sửa chữa cầu, đường và các công trình giao thông khác do tỉnh quản lý; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh quản lý; chi hỗ trợ giao thông nông thôn cho cấp xã. Sự nghiệp tài nguyên: Hoạt động điều tra, quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh hoạt, lưu trữ hồ sơ địa chính và một số nhiệm vụ chi khác về tài nguyên do cấp tỉnh quản lý. Sự nghiệp kiến thiết thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, đèn trang trí, đèn tín hiệu giao thông, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. Hoạt động quy hoạch do cấp tỉnh thực hiện. Chi các chính sách chế độ cho các đối tượng thuộc lĩnh vực kinh tế do cấp tỉnh quản lý.

k) Hoạt động của các cơ quan Đảng, quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do cấp tỉnh quản lý theo quy định. Chi các chính sách chế độ cho các đối tượng thuộc lĩnh vực này do cấp tỉnh quản lý. Chi các hoạt động nghiệp vụ khác của quản lý hành chính cấp tỉnh.

l) Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Chi các nhiệm vụ đảm bảo xã hội do cấp tỉnh thực hiện và chi hoạt động của các trung tâm, cơ sở trực thuộc cấp tỉnh quản lý. Chi các chính sách chế độ cho các đối tượng thuộc lĩnh vực bảo đảm xã hội do cấp tỉnh quản lý.

m) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật;

n) Chi mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên đối với các lĩnh vực do cấp tỉnh quản lý (trừ các dự án, nhiệm vụ đã chi từ nguồn vốn Đầu tư công).

3. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.

4. Chi trả lãi vay, phí.

5. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh.

6. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.

7. Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, dự án, nhiệm vụ bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.

8. Chi hỗ trợ thực hiện một số dự án, nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 9 Điều 9 của Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015 và Khoản 2, Điều 4 Luật NSNN sửa đổi số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024.

9. Chi nộp trả ngân sách cấp trên.

10. Chi viện trợ.

11. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.