vanban.org

Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% trên địa bàn các xã/phường Nhóm 3, cụ thể như sau: — Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026
Phú Thọ Ban hành 23/07/2025 Hiệu lực 23/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã giai đoạn năm 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp · 14/2025/NQ-HĐND
23/07/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 16/2021/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2018/NQ-HĐND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2016/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2016 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2017/NQ-HĐND NGÀY 14/12/2017 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2016/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2016 CỦA HĐND TỈNH) · 13/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% trên địa bàn các xã/phường Nhóm 3, cụ thể như sau:

1. Các khoản thu phí và lệ phí, trong đó: Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; thu lệ phí trước bạ nhà, đất; thu lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; các khoản phí và lệ phí khác do các cơ quan, đơn vị cấp xã thu.

2. Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

4. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

5. Các khoản thu khác nộp ngân sách cấp xã: Thu bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc xã quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành; thu hồi các khoản chi năm trước và các khoản thu khác còn lại nộp ngân sách cấp xã; tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp xã thực hiện.

6. Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo chế độ quy định.

7. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã.

8. Thu huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật do cấp xã thực hiện.

9. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc xã xử lý.

10. Tiền chậm nộp ngân sách của cơ quan quản lý cấp xã nộp.

11. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.

12. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.

13. Thu kết dư ngân sách cấp xã.

14. Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp xã quản lý.

(Có chi tiết danh sách các xã, phường tại phụ biểu 2 đính kèm)