Điều 6. Phương pháp xác định số liệu
1. Số liệu của các tiêu chí quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này do cơ quan có thẩm quyền cung cấp, bao gồm:
a) Dân số từng địa phương được xác định theo dân số trung bình dự kiến năm 2027;
b) Số liệu được xác định đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2026 bao gồm: Số xã, phường, đặc khu và thôn thuộc các vùng dân số quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này; số liệu về phân loại đô thị và số liệu về đường tuần tra biên giới địa phương quản lý quy định tại điểm c khoản 13 Điều 5 của Nghị quyết này;
c) Số liệu được xác định đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 bao gồm: Số liệu về diện tích đất trồng lúa quy định tại điểm b khoản 13 Điều 5 của Nghị quyết này; số liệu về diện tích rừng tự nhiên quy định tại điểm c khoản 14 Điều 5 của Nghị quyết này;
d) Số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025;
đ) Số liệu về tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp và xây dựng quy định tại điểm b khoản 14 Điều 5 của Nghị quyết này được xác định theo số ước tính cả năm 2025.
2. Quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết này được xác định theo biên chế sự nghiệp giáo dục năm 2026 được cấp có thẩm quyền giao và hệ số lương ngạch bậc, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương được hưởng tháng 7 năm 2026.
3. Quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương quy định tại khoản 5 Điều 5 của Nghị quyết này được xác định theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao; mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, số lượng cấp ủy viên cấp tỉnh, cấp xã, số lượng cán bộ, công chức trong các cơ quan giúp việc của tỉnh ủy, thành ủy; hệ số lương ngạch bậc, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương được hưởng tháng 7 năm 2026.