Điều 5. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các địa phương
1. Phân vùng dân số của từng địa phương theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết này gồm:
a) Vùng đặc biệt khó khăn, gồm: Dân số thuộc các xã, phường, đặc khu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khu vực III; thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
b) Vùng khó khăn, gồm: Dân số thuộc các xã, phường, đặc khu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khu vực II (không bao gồm dân số thuộc các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi); dân số thuộc đặc khu không được phân loại là đô thị và dân số thuộc các xã đảo;
c) Vùng đô thị, gồm: Dân số thuộc các phường (không bao gồm dân số thuộc các phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khu vực II, III và các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) và dân số thuộc đặc khu được phân loại là đô thị;
d) Vùng khác còn lại, gồm: Dân số thuộc khu vực còn lại.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trong độ tuổi đến trường (từ 01 đến 18 tuổi): Vùng đặc biệt khó khăn là 9.906 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 6.934 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 4.210 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 4.953 nghìn đồng/người dân;
b) Định mức phân bổ tại điểm a khoản này đã bao gồm: Tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục; chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú; chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành;
c) Trên cơ sở định mức quy định tại điểm a khoản này, trường hợp tỷ lệ chi cho hoạt động giảng dạy và học tập (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương) so với tổng chi sự nghiệp giáo dục nhỏ hơn 19%, được bổ sung để bảo đảm tỷ lệ này tối thiểu là 19%, tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, học bổng cho học sinh dân tộc nội trú) tối đa là 81% (chưa bao gồm chi từ nguồn thu học phí). Đối với các địa phương có tỷ lệ dân số thuộc vùng đặc biệt khó khăn và vùng khó khăn cao hơn mức bình quân chung của cả nước, tỷ lệ chi cho hoạt động giảng dạy và học tập bảo đảm tối thiểu là 20%;
d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các chính sách do cơ quan có thẩm quyền ban hành, gồm: Chính sách phát triển giáo dục mầm non; chính sách hỗ trợ học bổng và phương tiện, đồ dùng học tập cho học sinh khuyết tật; chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; chính sách hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm; chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số; chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp.
3. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề theo tiêu chí dân số (không bao gồm dân số từ 01 đến 18 tuổi): Vùng đặc biệt khó khăn là 402 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 281 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 181 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 201 nghìn đồng/người dân.
4. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt khó khăn là 657 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 467 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 256 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 346 nghìn đồng/người dân;
b) Căn cứ khả năng ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân bổ kinh phí cho y tế dự phòng đạt tối thiểu 30% tổng chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình, ưu tiên cho y tế cơ sở, bệnh viện ở vùng khó khăn, biên giới, hải đảo, các lĩnh vực phòng, lao, tâm thần và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới;
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
5. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quản lý hành chính:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương): Vùng đặc biệt khó khăn là 171 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 140 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 103 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 95 nghìn đồng/người dân;
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung mức 1.000 triệu đồng/đơn vị hành chính cấp xã để hỗ trợ trung tâm phục vụ hành chính công; mức 3.500 triệu đồng/xã, phường; mức 7.000 triệu đồng/đặc khu;
c) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) tính theo quy định của pháp luật ngành, lĩnh vực;
d) Trên cơ sở định mức quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trường hợp tỷ lệ chi quản lý hành chính (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương) so với tổng chi quản lý hành chính nhỏ hơn 21%, được bổ sung để bảo đảm tỷ lệ này tối thiểu là 21%, tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) tối đa là 79%.
6. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt khó khăn là 112 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 80 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 52 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 57 nghìn đồng/người dân;
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung cho các địa phương có di sản văn hóa vật thể Việt Nam được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận mức 17.000 triệu đồng/di sản.
7. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình theo tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt khó khăn là 67 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 48 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 31 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 34 nghìn đồng/người dân.
8. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao theo tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt khó khăn là 52 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 38 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 36 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 27 nghìn đồng/người dân.
9. Tiêu chí, định mức phân bổ chi bảo đảm xã hội:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt khó khăn là 112 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 93 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 61 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 66 nghìn đồng/người dân;
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chính sách do cơ quan có thẩm quyền ban hành, gồm: Trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng hưu trí xã hội; hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội;
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung hỗ trợ các cơ sở bảo trợ công lập do địa phương quản lý mức 1.800 triệu đồng/cơ sở.
10. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quốc phòng:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt khó khăn là 217 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 152 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 109 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 109 nghìn đồng/người dân;
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung mức 5.100 triệu đồng/đặc khu, xã, phường biên giới đất liền; mức 1.700 triệu đồng/xã, phường khu vực biên giới biển; đối với các tỉnh tiếp giáp biên giới đất liền với 02 tỉnh nước bạn trở lên, phân bổ mức 6.600 triệu đồng/xã, phường biên giới đất liền.
11. Tiêu chí, định mức phân bổ chi an ninh và trật tự, an toàn xã hội:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt khó khăn là 94 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 66 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 62 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 47 nghìn đồng/người dân;
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung mức 5.100 triệu đồng/đặc khu, xã, phường biên giới đất liền; mức 1.700 triệu đồng/xã, phường khu vực biên giới biển; đối với các tỉnh tiếp giáp biên giới đất liền với 02 tỉnh nước bạn trở lên, phân bổ mức 6.600 triệu đồng/xã, phường biên giới đất liền.
12. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số và quy định khác của pháp luật có liên quan.
13. Tiêu chí, định mức phân bổ chi các hoạt động kinh tế:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt khó khăn là 1.227 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 920 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 522 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 613 nghìn đồng/người dân;
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các chính sách theo quy định do cơ quan có thẩm quyền ban hành, gồm: Hỗ trợ kinh phí sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi được xác định bằng 115% định mức phân bổ năm 2022; hỗ trợ địa phương sản xuất lúa; hỗ trợ địa phương thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ ngư dân khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa;
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung mức 110.000 triệu đồng/đô thị loại II; mức 10.000 triệu đồng/đô thị loại III; mức 35 triệu đồng/km đường tuần tra biên giới địa phương quản lý để thực hiện duy tu, sửa chữa;
d) Đối với nhiệm vụ chi quản lý, bảo trì đường bộ từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô: Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
14. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: Phân bổ trên cơ sở tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường của ngân sách nhà nước, trong đó ngân sách trung ương chiếm 10%, ngân sách địa phương chiếm 90%. Chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương được phân bổ theo các tiêu chí sau đây:
a) Dành 40% phân bổ theo dân số và mật độ dân số, cụ thể:
a1) Theo dân số: Dân số Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có hệ số 15; dân số các thành phố còn lại có hệ số 10; dân số các tỉnh có hệ số 5;
a2) Theo mật độ dân số: Trên 2.000 người/km2 có hệ số 15; trên 1.000 đến 2.000 người/km2 có hệ số 6; trên 750 đến 1.000 người/km2 có hệ số 2,5; trên 500 đến 750 người/km2 có hệ số 1,8; từ 500 người/km2 trở xuống có hệ số 1;
b) Dành 35% phân bổ cho yếu tố tác động môi trường của sản xuất công nghiệp theo tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp và xây dựng trên địa bàn từng địa phương theo công thức:
| Chi sự nghiệp môi trường (tỉnh A) | = | Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách địa phương | x 35% x | Tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp và xây dựng trên địa bàn tỉnh A |
| Tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp và xây dựng toàn quốc |
c) Dành 25% phân bổ cho yếu tố tác động từ rừng tự nhiên bảo đảm môi trường thiên nhiên theo diện tích rừng tự nhiên trên địa bàn từng địa phương theo công thức:
| Chi sự nghiệp môi trường (tỉnh A) | = | Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách địa phương | x 25% x | Diện tích rừng tự nhiên của địa phương (ha) |
| Tổng diện tích rừng tự nhiên toàn quốc (ha) |
15. Phân bổ chi khác của ngân sách địa phương theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 của Điều này.
16. Đối với các địa phương khó khăn hoặc có dân số thấp:
a) Các địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên được phân bổ tăng thêm 15% số chi tính theo định mức dân số;
b) Các địa phương có dân số dưới 01 triệu người được phân bổ tăng thêm 18% số chi tính theo định mức dân số.
17. Đối với các thành phố:
a) Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được phân bổ tăng thêm 80% số chi tính theo định mức dân số;
b) Các thành phố còn lại được phân bổ tăng thêm 70% số chi tính theo định mức dân số.
18. Dự phòng ngân sách địa phương:
a) Dự phòng ngân sách của từng địa phương làm cơ sở tính định mức là 2% tổng chi cân đối ngân sách địa phương (không bao gồm bội chi ngân sách địa phương);
b) Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách địa phương, căn cứ tình hình thực tế, các địa phương bố trí dự phòng ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động xử lý các trường hợp đột xuất, cấp bách trong điều hành theo quy định của pháp luật.