Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan trung ương
1. Chi quản lý hành chính các cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể:
a) Về tiêu chí: Phân bổ theo số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao cho từng Bộ, cơ quan trung ương.
Ngoài dự toán chi thường xuyên được phân bổ theo tiêu chí biên chế quy định tại điểm b khoản này, các Bộ, cơ quan trung ương được phân bổ kinh phí để bảo đảm chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của từng Bộ, cơ quan trung ương quy định tại điểm d khoản này;
b) Về định mức:
b1) Mức 102 triệu đồng/biên chế đối với khối các cơ quan Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Chính phủ;
b2) Mức 88 triệu đồng/biên chế đối với khối các cơ quan, đơn vị ngành dọc được tổ chức từ Trung ương đến địa phương (không bao gồm các cơ quan quy định tại điểm b1 khoản này);
b3) Khối các Bộ, cơ quan trung ương còn lại (không bao gồm các cơ quan quy định tại các điểm b1, b2 và đ khoản này): Mức 102 triệu đồng/biên chế từ 100 biên chế trở xuống; mức 93 triệu đồng/biên chế từ biên chế thứ 101 đến 500; mức 87 triệu đồng/biên chế từ biên chế thứ 501 đến 1.000; mức 80 triệu đồng/biên chế từ biên chế thứ 1.001 trở lên;
c) Phạm vi định mức quy định tại điểm b khoản này bao gồm:
c1) Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan;
c2) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; chi nhiệm vụ lưu trữ thường xuyên hằng năm;
c3) Chi tiền lương, tiền công lao động và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định;
c4) Kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế tài sản, máy móc, trang thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định; kinh phí thuê dịch vụ phục vụ công tác chuyên môn thường xuyên của cán bộ, công chức theo quy định;
d) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của từng Bộ, cơ quan trung ương quy định tại điểm a khoản này gồm:
d1) Các khoản chi đặc thù chung của các Bộ, cơ quan trung ương, gồm: Đóng niên liễm; kinh phí đối ứng của các dự án; chi thuê trụ sở; chi tổ chức Đại hội toàn quốc, Hội nghị quốc tế được cơ quan có thẩm quyền quyết định; chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban điều phối, Tổ công tác liên ngành, các Ủy ban, các Hội đồng được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc giao các Bộ quyết định thành lập; chi đoàn ra, đoàn vào đối với các hoạt động mà các Bộ, cơ quan trung ương Việt Nam là thành viên tổ chức quốc tế có nghĩa vụ tham dự có tính thường niên hoặc đột xuất nhưng cam kết hoặc điều lệ của tổ chức quốc tế quy định phía Việt Nam phải tự bảo đảm toàn bộ chi phí; kinh phí thực hiện công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật (trừ các nhiệm vụ đã tính trong định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế); chi xây dựng các điều ước quốc tế theo quy định; chi mua ô tô theo chế độ, chính sách quy định; chi mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và chi thuê hàng hóa, dịch vụ (trừ các tài sản, máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định đã tính trong định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế); sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; chi phục vụ công tác thu phí;
d2) Các khoản chi đặc thù riêng biệt của một số Bộ, cơ quan trung ương: Chi cho cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; kinh phí bảo đảm hoạt động hệ thống phòng xét xử của ngành Tòa án và một số nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan tư pháp theo quy định của pháp luật; kinh phí bảo đảm hoạt động cho số xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước; kinh phí chi mua quà và tặng phẩm của lãnh đạo cấp cao khi đi công tác ngoài nước; kinh phí hỗ trợ các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc tôn giáo hoạt động tại Việt Nam; kinh phí bảo đảm tổ chức, hoạt động kết nối thông tin liên lạc giữa các cơ quan của Đảng, Nhà nước; kinh phí đoàn ra, đoàn vào bố trí tăng thêm đáp ứng nhiệm vụ đặc thù của Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương; chi công tác phí cho các đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ, các đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; chi thuê kiểm định, giám định chất lượng phục vụ hoạt động kiểm toán, thanh tra chuyên ngành theo quy định; chi giám sát, phản biện xã hội, tổ chức các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị - xã hội; kinh phí thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê, các cuộc điều tra theo chu kỳ 02 năm, 05 năm, các cuộc điều tra đột xuất theo quyết định của cấp có thẩm quyền; kinh phí thực hiện các cuộc điều tra theo chu kỳ tháng, quý, năm ngoài các khoản chi thường xuyên do cán bộ, công chức ngành thống kê thực hiện; chi trang phục theo quy định; kinh phí sản xuất hiện vật thi đua khen thưởng;
d3) Chi nhiệm vụ đặc thù riêng biệt của nhóm cơ quan, đơn vị trước đây được áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù, gồm: Chi ủy nhiệm thu thuế; chi mua vật tư, ấn chỉ; chi bồi thường thiệt hại cho tổ chức, cá nhân và chi thuê luật sư bảo vệ quyền lợi của Nhà nước, cơ quan thuế trước Tòa án; các khoản chi về chống buôn lậu, kiểm tra, kiểm soát, tình báo hải quan; chi huấn luyện và nuôi chó nghiệp vụ, chi quản lý rủi ro và chi thực hiện một số nghiệp vụ đặc thù khác; chi trưng cầu giám định về phân tích phân loại hàng hóa; chi chuyển phát nhanh niêm phong hải quan điện tử; chi đảm bảo điều kiện làm việc, ăn, nghỉ cho lực lượng cảnh sát bảo vệ mục tiêu của Kho bạc Nhà nước;...
d4) Chi các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
đ) Chi quản lý hành chính cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức đặc thù ở Trung ương:
đ1) Khối các cơ quan Văn phòng (Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và Văn phòng Chính phủ) và Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh: Không áp dụng định mức phân bổ chi thường xuyên theo biên chế; dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm được xác định trên cơ sở các tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu và các nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan này;
đ2) Đối với các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước đang áp dụng cơ chế chính sách khoán chi từ nguồn phí: Thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật khác có liên quan;
đ3) Các hội đặc thù, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan;
e) Trên cơ sở biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao và mức chi thường xuyên theo định mức phân bổ, khuyến khích các Bộ, cơ quan trung ương tinh giản biên chế, tiết kiệm chi tiêu để tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và tăng chi cho các nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan, đơn vị.
2. Chi các lĩnh vực sự nghiệp:
a) Thực hiện phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2027 cho các lĩnh vực sự nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, định hướng sắp xếp, kiện toàn đơn vị sự nghiệp công lập theo yêu cầu của Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, kế hoạch định hướng sắp xếp, tinh gọn của Ban Chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới, các quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công. Trong đó:
a1) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên. Đơn vị thực hiện báo cáo đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm;
a2) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí;
a3) Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Được áp dụng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với các Bộ, cơ quan trung ương thuộc lĩnh vực chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể nhưng mức định mức tối đa không quá mức định mức của Bộ, cơ quan trung ương có cùng quy mô biên chế;
b) Ngân sách nhà nước giảm cấp chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập đối với các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ của từng lĩnh vực sự nghiệp công;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đầy đủ các quy định về hạch toán, kế toán và quản lý tài chính, có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hằng năm và báo cáo quyết toán hàng năm đối với từng nguồn kinh phí theo quy định; gửi cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Phân bổ dự toán chi quốc phòng, an ninh: Căn cứ nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh, nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đối với con người và nhiệm vụ đặc thù để ưu tiên bố trí chi thường xuyên ngân sách trung ương hàng năm.