vanban.org

Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững — Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế Ban hành 14/07/2022 Hiệu lực 24/07/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 09/2022/NQ-HĐND
28/11/202533/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 24/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn

Thay cụm từ/đính chính bởi 33/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 28/11/2025

a) Vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương cho các xã, phường.

Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các xã, phường:

Tiêu chí Hệ số
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường  
+ Dưới 7% 0,4
+Từ 7% đến dưới 10% 0,5
+Từ 10% đến dưới 20% 0,6
+ Từ 20% trở lên 0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường  
+ Dưới 1.000 hộ 0,4
+ Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45
+ Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5
+ Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6
+ Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7
+ Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8
+ Từ 6.000 hộ trở lên 0.9
- Tiêu chí 3: Số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn của huyện  
+ Có 01 trường 0,5
+ Có 02 trường 0,6
+ Có từ 03 trường trở lên 0,7
- Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn các xã, phường  
+ Dưới 100 người/năm 0,5
+ Từ 100 người/năm đến dưới 200 người/năm 0,6
+ Từ 200 người/năm trở lên 0,7

Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các xã, phường:

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Hi = Q x Xi

Trong đó:

Hi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi: là tổng các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:

Xi = (TLi + QMi) x 3 + (TRi + TSi)

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

TRi là hệ số tiêu chí số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn huyện thứ i.

TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

b)Vốn sự nghiệp:

- Phân bổ tối đa 25% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các Sở, ban, ngành cấp thành phố.

- Phân bổ tối đa 35% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các xã, phường để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn.

* Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:

Tiêu chí Hệ số
+ Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường  
Dưới 7% 0,4
Từ 7% đến dưới 10% 0,5
Từ 10% đến dưới 20% 0,6
Từ 20% trở lên 0,7
+ Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường  
Dưới 1.000 hộ 0,4
Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45
Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5
Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6
Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7
Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8
Từ 6.000 hộ trở lên 0.9
+ Tiêu chí 3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn của huyện  
Mỗi một trung tâm giáo dục nghề nghiệp 0,1
Mỗi một trường trung cấp 0,2
Mỗi một trường cao đẳng 0,3
+ Tiêu chí 4. Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện  
Dưới 100 người/năm 0,5
Từ 100 người/năm đến dưới 200 người/năm 0,6
Từ 200 người/năm trở lên 0,7

*Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các xã, phường:

Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho huyện được tính theo công thức: Ii = Q x Xi

Trong đó:

Ii là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:

Xi = (TLi + QMi) x 3 + (TRi+ TSi).

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

TRi là tổng hệ số tiêu chí số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện thứ i được tính theo công thức:

TRi= 0,3 x CĐi + 0,2 x TCi + 0,1 x TTi

CĐi là số trường cao đẳng công lập của huyện thứ i.

TCi là số trường trung cấp công lập của huyện thứ i.

TTi là số trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện thứ i.

TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của thành phố có huyện nghèo thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

- Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các xã, phường để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.

*Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các xã, phường:

Tiêu chí Hệ số
+ Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường  
Dưới 7% 0,4
Từ 7% đến dưới 10% 0,5
Từ 10% đến dưới 20% 0,6
Từ 20% trở lên 0,7
+ Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường  
Dưới 1.000 hộ 0,4
Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45
Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5
Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6
Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7
Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8
Từ 6.000 hộ trở lên 0.9
+ Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn  
Mỗi huyện nghèo 0,12
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển 0,015
+ Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện  
Dưới 10 xã 1
Từ 10 xã đến dưới 15 xã 1,15
Từ 15 xã đến dưới 20 xã 1,3
Từ 20 xã đến dưới 25 xã 1,5
Từ 25 xã trở lên 2
+ Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn các xã, phường  
Dưới 100 người/năm 0,5
Từ 100 người/năm đến dưới 200 người/năm 0,6
Từ 200 người/năm trở lên 0,7

* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các xã, phường:

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Ki = QxXi

Trong đó:

Ki là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:

Xi = TLi + QMi + 0,12xHN + 0,015xXNi + ĐVi + TSi

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0.

XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.

ĐVi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các xã, phường thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.

2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Thay cụm từ/đính chính bởi 33/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 28/11/2025

a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 18% cho các Sở, ban, ngành thành phố; tối thiểu 82% cho các xã, phường.

Thay cụm từ/đính chính bởi 33/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 28/11/2025

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các xã, phường:

* Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các xã, phường:

Tiêu chí Hệ số
+ Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường  
Dưới 7% 0,4
Từ 7% đến dưới 10% 0,5
Từ 10% đến dưới 20% 0,6
Từ 20% trở lên 0,7
+ Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường  
Dưới 1.000 hộ 0,4
Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45
Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5
Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6
Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7
Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8
Từ 6.000 hộ trở lên 0.9
+ Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn  
Huyện nghèo 0,12
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển 0,015

* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các xã, phường:

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Li = Q xXix Yi

Trong đó: Li là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn của huyện nghèo, huyện có xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển thứ i, theo công thức:

Yi =1+( 0,12 x HN + 0,015 x XNi)

HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0.

XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho thành phố thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững

Thay cụm từ/đính chính bởi 33/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 28/11/2025

a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 60% cho các Sở, ban, ngành thành phố; tối thiểu 40% cho các xã, phường.

Thay cụm từ/đính chính bởi 33/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 28/11/2025

b) Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các xã, phường;

* Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các xã, phường:

Tiêu chí Hệ số
+ Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường  
Dưới 7% 0,4
Từ 7% đến dưới 10% 0,5
Từ 10% đến dưới 20% 0,6
Từ 20% trở lên 0,7
+ Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường  
Dưới 1.000 hộ 0,4
Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45
Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5
Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6
Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7
Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8
Từ 6.000 hộ trở lên 0.9
+ Tiêu chí 3. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện  
Dưới 24.000 người 1
Từ24.000 người đến dưới 48.000 người 1,3
Từ 48.000 người đến dưới 72.000 người 1,6
Từ72.000 người đến dưới 96.000 người 1,9
Từ96.000 người đến dưới 120.000 người 2,2
Từ120.000 người trở lên 2,5

* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Mi = Q xXixYi

Trong đó:

Mi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yi là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho thành phố thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.