Điều 11. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 45% cho các Sở, ban, ngành, Hội đoàn thể thành phố; tối thiểu 55% cho các xã, phường.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các xã, phường:
| Tiêu chí | Hệ số |
| a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường | |
| - Dưới 7% | 0,4 |
| - Từ 7% đến dưới 10% | 0,5 |
| - Từ 10% đến dưới 20% | 0,6 |
| - Từ 20% trở lên | 0,7 |
| b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường | |
| - Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| - Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0,8 |
| - Từ 6.000 hộ trở lên | 0.9 |
| c) Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,12 |
| Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển | 0,015 |
| d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| - Dưới 10 xã | 1 |
| - Từ 10 xã đến dưới 15 xã | 1,15 |
| - Từ 15 xã đến dưới 20 xã | 1,3 |
| - Từ 20 xã đến dưới 25 xã | 1,5 |
| - Từ 25 xã trở lên | 2 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các xã, phường
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ri = QxXixYi
Trong đó:
Ri là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của thành phố thứ i quy định tại theo công thức:
Yi = 0,12x HN + 0,015x XNi + ĐVi
HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho thành phố để thực hiện Dự án 7.