vanban.org

Điều 10. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin — Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế Ban hành 14/07/2022 Hiệu lực 24/07/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 09/2022/NQ-HĐND
28/11/202533/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 24/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin

Thay cụm từ/đính chính bởi 33/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 28/11/2025

a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 50% cho các Sở, ban, ngành thành phố; tối thiểu 50% cho các xã, phường.

Thay cụm từ/đính chính bởi 33/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 28/11/2025

b) Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các xã, phường:

- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các xã, phường:

Tiêu chí Hệ số
+ Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường  
Dưới 7% 0,4
Từ 7% đến dưới 10% 0,5
Từ 10% đến dưới 20% 0,6
Từ 20% trở lên 0,7
+ Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường  
Dưới 1.000 hộ 0,4
Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45
Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5
Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6
Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7
Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8
Từ 6.000 hộ trở lên 0.9
+ Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn  
Huyện nghèo 0,12
Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển 0,015
+ Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện  
Dưới 10 xã 1
Từ 10 xã đến dưới 15 xã 1,15
Từ 15 xã đến dưới 20 xã 1,3
Từ 20 xã đến dưới 25 xã 1,5
Từ 25 xã trở lên 2

- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các xã, phường:

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Ni = Q xXixYi + Di

Trong đó:

Ni là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy định tại theo công thức:

Yi =0,12xHN + 0,015xXNi + ĐVi.

HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0.

XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.

ĐVi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

Di là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của thành phố.

2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều

Thay cụm từ/đính chính bởi 33/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 28/11/2025

a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 60% cho các Sở, ban, ngành thành phố; tối thiểu 40% cho các địa phương.

Thay cụm từ/đính chính bởi 33/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 28/11/2025

b) Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các xã, phường:

- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các xã, phường:

Tiêu chí Hệ số
+ Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường  
Dưới 7% 0,4
Từ 7% đến dưới 10% 0,5
Từ 10% đến dưới 20% 0,6
Từ 20% trở lên 0,7
+ Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các xã, phường  
Dưới 1.000 hộ 0,4
Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45
Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5
Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6
Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7
Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8
Từ 6.000 hộ trở lên 0.9
+ Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn  
Huyện nghèo 0,12
Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển 0,015
+ Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện  
Dưới 10 xã 1
Từ 10 xã đến dưới 15 xã 1,15
Từ 15 xã đến dưới 20 xã 1,3
Từ 20 xã đến dưới 25 xã 1,5
Từ 25 xã trở lên 2

 Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các xã, phường:

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Pi = QxXixYi

Trong đó:

Pi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy định tại theo công thức:

Yi = 0,12xHN + 0,015xXNi + ĐVi

HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0.

XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.

ĐVi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.