vanban.org

Điều 13. Nguồn ngân sách thực hiện — Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế Ban hành 14/07/2022 Hiệu lực 24/07/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 09/2022/NQ-HĐND
28/11/202533/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 24/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nguồn ngân sách thực hiện

Nguồn ngân sách thực hiện Chương trình gồm:

1. Ngân sách trung ương;

Thay cụm từ/đính chính bởi 33/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 28/11/2025

2. Ngân sách địa phương (thành phố, xã/phường)

a) Đối với vốn đầu tư phát triển

- Ngân sách thành phố đối ứng từ vốn đầu tư công trung hạn cấp thành phố quản lý nguồn dự phòng/chưa phân khai theo điểm 5 tiểu mục I mục A2 khoản A Biểu số 01 Nghị quyết số 111/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thành phố Huế.

- Ngân sách xã, phường đối ứng từ vốn đầu tư công cấp xã, phường quản lý giai đoạn 2021 - 2025 (ngân sách thành phố bổ sung có mục tiêu; phân cấp ngân sách; nguồn thu sử dụng đất cấp xã, phường) theo tiểu mục II mục A2 khoản A Biểu số 01 Nghị quyết số 111/NQ-HĐND.

b) Đối với phần vốn sự nghiệp:

Đảm bảo tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phương phần kinh phí sự nghiệp tối thiểu bằng 15% theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 1 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Vốn huy động, lồng ghép và vốn đóng góp của nhân dân.

Thực hiện theo Chương III Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.