vanban.org

Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế — Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 30/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Hải Phòng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2026 · 30/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 09/2021/NQ-HĐND
01/01/202630/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/202514/2024/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 153/2016/NQ-HĐND Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 153/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế

  1. Khối nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, địa chính
  1. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đôi với đơn vị sự nghiệp công lập. Ngân sách nhà nước cấp kinh phí bổ sung chi thường xuyên tối đa theo định mức 110 triệu đồng/biên chế/năm (đã bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng /tháng), trên nguyên tắc xác định tổng dự toán thu - chi của đơn vị theo chế độ.
  2. Kinh phí giao tự chủ cho các đơn vị bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng, chi phí quản lý hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ; không bao gồm các khoản chi: Phụ cấp ưu đãi ngành, kinh phí chi nghiệp vụ đặc thù, thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, các nhiệm vụ do ủy ban nhân dân thành phố giao,...
  3. Kinh phí ngân sách hỗ trợ cho một số đối tượng hoạt động không chuyên trách ở cơ sở trong lĩnh vực này như sau: Cán bộ khuyến nông, khuyến ngư áp dụng định mức 78 triệu đồng/người/năm (Bao gồm chi chế độ cho người lao động và hỗ trợ kinh phí hoạt động).
  4. Kinh phí thực hiện miễn thu thủy lợi phí được xác định trên diện tích tưới tiêu và được tính toán theo quy định hiện hành.

đ) Các chương trình phát triển nông nghiệp, thủy sản, thủy lợi, địa chính, trong đó ưu tiên tập trung thực hiện các nội dung và mục tiêu theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành cho ngành, lĩnh vực: Căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách, ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định trong phương án phân bổ ngân sách thành phố.

  1. Khối giao thông, thị chính

Đối với các đơn vị thực hiện dịch vụ công ích: Mức kinh phí ngân sách cấp theo khối lượng, đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.