vanban.org

Điều 12. Định mức phân bổ ngân sách cấp huyện — Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 30/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Hải Phòng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2026 · 30/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 09/2021/NQ-HĐND
01/01/202630/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/202514/2024/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 153/2016/NQ-HĐND Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 153/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Định mức phân bổ ngân sách cấp huyện

Đơn vịĐịnh mức phân bổ (Tổng chi sự nghiệp)
Văn phòng, các Ban và Đoàn thể- Tồng quỹ lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa là 80%.
- Chi khác tối thiểu là 20%.
  1. ) Khối cơ quan quản lý hành chính nhà nước (bao gồm cả Hội đồng nhân dân)

Định mức phân bồ dự toán chi thường xuyên khối cơ quan quản lý hành chính được xác định gồm:

  1. Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng.
  2. Chi hành chính, nghiệp vụ theo mức tối thiểu 26 triệu đồng/biên chế/năm.

Riêng huyện Cát Hải đảm bảo chi hành chính, nghiệp vụ theo mức tối thiểu 32 triệu đồng/biên chế/năm.

3.350 triệu đồng/năm

3.350 triệu đồng/nãm

3.350 triệu đồng/năm

3.350 triệu đồng/năm

3.350 triệu đồng/năm

3.100 triệu đồng/năm

3.100 triệu đồng/năm

3.850 triệu đồng/năm

4.350 triệu đồng/năm

4.350 triệu đồng/năm

bl) Quận Hồng Bàng:

b2) Quận Lê Chân:

b3) Quận Ngô Quyền:

b4) Quận Kiến An:

b5) Quận Hải An:

bó) Quận Dương Kinh:

b7) Quận Đồ Sơn:

b8) Huyện Cát Hải:

b9) thành phố Thủy Nguyên:

blO) Huyện Vĩnh Bảo:

bl 1) quận An Dương: b 12) Huyện Tiên Lãng: b 13) Huyện An Lão: bl4) Huyện Kiến Thụy:

3.800 triệu

3.800 triệu

3.800 triệu

3.800 triệu

đồng/năm
đồng/nãm
đồng/năm
đồng/năm

Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Đơn vịĐịnh mức phân bổ (Tổng chi sự nghiệp)
Các trường THCS, Tiểu học, Mầm non- Tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiềm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 81%.
- Tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương đảm bảo tối thiểu 19%.

Riêng huyện Cát Hải tỷ lệ tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa là 77% và chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương đảm bảo tối thiểu 23%.

Định mức trên bao gồm: chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo mức lương cơ bản 1.490.000 đồng/tháng, chi phí quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn; mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ thường xuyên.

  1. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: bl) Huyện Vĩnh Bảo:

b2) thành phố Thủy Nguyên:

b3) Huyện Cát Hải:

b4) Huyện Tiên Lãng:

b5) Huyện An Lão:

bó) Huyện Kiến Thụy:

b7) quận An Dương:

b8) Quận Hồng Bàng:

b9) Quận Ngô Quyền:

blO) Quận Lê Chân:

bl 1) Quận Hải An:

bl2) Quận Kiến An:

bl3) Quận Dương Kinh:

650 triệu đồng/năm

650 triệu đồng/năm

650 triệu đồng/năm

520 triệu đồng/năm

520 triệu đồng/năm

520 triệu đồng/năm

520 triệu đồng/năm

520 triệu đồng/năm

520 triệu đồng/năm

520 triệu đồng/năm

520 triệu đồng/năm

520 triệu đồng/năm

520 triệu đồng/năm

520 triệu đồng/năm

  1. Định mức chưa bao gồm một số chế độ chính sách được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, bao gồm: Kinh phí thực hiện chính sách phát triển giáo dục mầm non, kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí theo quy định của Trung ương và thành phố, kinh phí hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật, kinh phí hỗ trợ đóng bào hiểm y tế tự nguyện cho giáo viên mầm non có thời gian công tác trước năm 1995 theo Quyết định 45/2011/QĐ-TTg,...
  1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

a) Định mức phân bổ theo quỹ lương và chi khác

Đơn vịĐịnh mức phân bổ (Tổng chi sự nghiệp)
Các Trung tâm dạy nghề và Giáo dục thường xuyên- Tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 85%.
- Tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương đảm bảo tối thiểu 15%.
  • Riêng huyện Cát Hải tỷ lệ tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa là 80% và chi khác tối thiểu là 20%.
  • Định mức trên bao gồm: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo mức lương cơ bản 1.490.000 đồng/tháng, chi phí quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn.

a2) Khối các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị

Đơn vịĐịnh mức phân bồ (Tổng chi sự nghiệp)
Các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị- Tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 80%.
- Tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương đảm bảo tối thiểu 20%.

- Riêng huyện Cát Hải tỷ lệ tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa là 78% và chi khác tối thiểu là 22%.

- Định mức trên bao gồm: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công

đoàn) theo mức lương cơ bản 1.490.000 đồng/tháng, chi phí quàn lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn.

  • ) Kinh phí đào tạo được phân bổ theo chương trình đào tạo của thành phố.
  1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và Ke hoạch hóa gia đình

Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

  1. Định mức phân bổ theo biên chế khối các Trung tâm Dân số và Ke hoạch hóa gia đình:

Khối các Trung tâm Dân số và Kế hoạch hóa gia đình: 104 triệu đồng/biên chế/năm.

Định mức trên bao gồm: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo mức lương cơ bản 1.490.000 đồng/tháng, chi phí quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn. Trường hợp tỷ lệ chi lương lớn, ngân sách bổ sung và đảm bảo mức chi hành chính, nghiệp vụ (không kể chi lương và các khoản có tính chất lương) theo mức tối thiểu 23 triệu đồng/biên chế/năm.

  1. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

Các nhiệm vụ về y tế, dân số, gia đình, ưẻ em theo phân cấp cho quận, huyện: 130 triệu đồng/quận, huyện/năm.

  1. Các chương trình về nâng cao nãng lực chăm sóc sức khỏe ban đầu, y \ tế dự phòng,... thực hiện theo chương trình, đề án được duyệt.
  1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, J phát thanh truyền thanh /

Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

a) Sự nghiệp văn hóa, thông tin: al) Định mức phân bổ theo dân số:

  • Quận Hồng Bàng:
  • Quận Lê Chân:
  • Quận Ngô Quyền:
  • Quận Hải An:
  • Quận Dương Kinh:
  • Quận Kiến An:
  • Quận Đồ Sơn:

7.800 đông/người/năm h > X X •/ w V,O\

7.800 đông/người/năm

7.800 đông/người/năm V*

10.700 đồng/người/năm

10.700 đồng/người/năm

10.700 đồng/người/năm

  • Huyện Cát Hải:
  • thành phố Thủy Nguyên:
  • Huyện Vĩnh Bảo:
  • Huyện Tiên Lãng:
  • Huyện An Lão:
  • Huyện Kiến Thụy:
  • quận An Dương:

21.100 đồng/người/năm

8.500 đồng/người/năm

8.500 đồng/người/năm

8.500 đồng/người/năm

8.500 đồng/người/năm

8.500 đồng/người/năm

8.500 đồng/người/năm

Đổi với các quận Đồ Son, Dưong Kinh được phân bổ thêm 20% so với định mức nêu trên.

Trường hợp tỷ lệ chi lưong, phụ cấp và các khoản có tính chất lương lớn, ngân sách bổ sung và đảm bảo chi nghiệp vụ tối thiểu là 180 triệu đông/đơn vị/năm.

a2) Định mức phân bồ theo tiêu chí bổ sung

  • Chi cho các Đội thông tin lưu động

+ Quận Hồng Bàng:

+ Quận Lê Chân:

+ Quận Ngô Quyền:

+ Quận Hải An:

4- Quận Kiến An:

+ Quận Đồ Sơn:

+ Quận Dương Kinh:

4- Huyện Tiên Lãng:

+ Huyện An Lão:

+ Huyện Kiến Thụy:

+ quận An Dương:

+ Huyện Cát Hải:

+ thành phố Thủy Nguyên

+ Huyện Vĩnh Bảo:

200 triệu đồng/đội/năm

200 triệu đồng/đội/năm

200 triệu đồng/đội/nãm

200 triệu đồng/đội/năm

200 triệu đồng/đội/năm

200 triệu đồng/đội/năm

200 triệu đồng/đội/năm

300 triệu đồng/đội/năm

300 triệu đồng/đội/năm

300 triệu đồng/đội/năm

300 triệu đồng/đội/năm

400 triệu đồng/đội/năm

400 triệu đồng/đội/năm

400 triệu đồng/đội/năm

  1. Sự nghiệp thể dục thể thao

bl) Định mức phân bổ theo dân số

+ Quận Hồng Bàng: 6.600 đồng/người/năm

+ Quận Lê Chân:

+ Quận Ngô Quyền:

+ Quận Hải An:

+ Quận Dương Kinh:

+ Quận Kiến An:

+ Quận Đồ Sơn:

+ Huyện Cát Hài:

+ Huyện Vĩnh Bào:

+ Huyện Tiên Lãng:

+ Huyện An Lão:

+ Huyện Kiến Thụy:

+ quận An Dương:

+ thành phố Thủy Nguyên:

6.600 đồng/người/năm

6.600 đồng/người/năm

7.900 đồng/người/năm

7.900 đồng/người/năm

7.900 đồng/người/năm

7.900 đồng/người/năm

15.500 đồng/người/năm

6.600 đồng/người/năm

6.600 đồng/người/năm

6.600 đồng/người/năm

6.600 đồng/người/năm

6.600 đồng/người/năm

6.600 đồng/người/năm

b2) Trường hợp tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương lớn, ngân sách bổ sung và đảm bảo chi nghiệp vụ tối thiểu là 180 triệu đồng/đơn vị/năm.

  1. Sự nghiệp phát thanh, truyền thanh

cl) Định mức phân bồ theo đơn vị đài

+ Quận Hải An: 600 triệu đồng/năm

+ Quận Kiến An: 600 triệu đồng/nãm

+ Quận Đồ Sơn: 600 triệu đồng/năm

+ Huyện Cát Hải: 1.100 triệu đồng/năm

+ thành phố Thủy Nguyên: 800 triệu đồng/năm

+ Huyện Vĩnh Bảo: 800 triệu đồng/năm

+ Huyện Tiên Lãng: 680 triệu đồng/năm 'í

+ Huyện An Lão: 680 triệu đồng/năm . :

+ Huyện Kiến Thụy: 680 triệu đồng/năm

+ quận An Dương: 680 triệu đồng/năm

c2) Định mức phân bổ theo cụm đài lẻ tiếp sóng cho các vùng lõm, vùng i

núi: 330 triệu đồng/năm.

c3) Trường hợp tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương lớn, ngân sách bổ sung đảm bảo chi nghiệp vụ tối thiểu là 180 triệu đông/quận,

16

huyện/năm (riêng cụm đài lẻ tiếp sóng cho các vùng lõm, vùng núi là 260 triệu đồng/quận, huyện/năm, huyện Cát Hải là 320 triệu đồng/năm).

  1. Định mức phân bồ chi đàm bảo xã hội
  1. Định mức phân bổ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, kinh phí
tặng quà cho các đối tượng chính sách,...: - Quận Hồng Bàng:1.000 triệu đồng/năm
- Quận Lê Chân:1.000 triệu đồng/năm
- Quận Ngô Quyền:1.000 triệu đồng/năm
- Quận Hải An:900 triệu đồng/năm
- Quận Dương Kinh:900 triệu đồng/năm
- Quận Kiến An:900 triệu đồng/năm
- Quận Đồ Sơn:900 triệu đồng/năm
- thành phố Thủy Nguyên:1.200 triệu đồng/năm
- Huyện Vĩnh Bảo:1.200 triệu đồng/năm
- Huyện Kiến Thụy:1.000 triệu đồng/năm
- Huyện Tiên Lãng:1.000 triệu đồng/năm
- Huyện An Lão:1.000 triệu đồng/năm
- quận An Dương:1.000 triệu đồng/năm
- Huyện Cát Hải:1.000 triệu đồng/nãm

b) Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách và các chính sách, chương trình an sinh xã hội khác bố trí theo nhiệm vụ được phân cấp.

7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế

sản, địa chính, công tác phòng chống lụt bão,... - Quận Hồng Bàng:650 triệu đồng/năm
- Quận Lê Chân:650 triệu đồng/nãm
- Quận Ngô Quyền:650 triệu đồng/năm
- Quận Dương Kinh:650 triệu đồng/năm
- Quận Hải An:1.550 triệu đồng/năm

- Quận Kiến An:

- Quận Đồ Sơn (gồm cả Đội cấp

650 triệu đồng/năm
và Phát triển du lịch):1.550 triệu đồng/năm
- thành phố Thủy Nguyên:1.950 triệu đồng/năm
- Huyện Vĩnh Bảo:1.950 triệu đồng/năm
khuyến Nông - lâm - ngư nghiệp):2.600 triệu đồng/năm
  • Huyện Tiên Lãng: 1.550 triệu đồng/nãm
  • quận An Dương: 1.550 triệu đồng/nãm
  • Huyện An Lão: 1.550 triệu đồng/năm
  • Huyện Kiến Thụy: 1.550 triệu đồng/năm
  1. Định mức phân bổ cho nhiệm vụ quản lý đô thị và đảm bảo an toàn

giao thông

  • Quận Hồng Bàng:
  • Quận Ngô Quyền:
  • Quận Lê Chân:
  • Quận Kiến An:
  • Quận Hải An:
  • Quận Đồ Sơn:
  • Quận Dương Kinh:
  • thành phố Thủy Nguyên:
  • Huyện Vĩnh Bảo:
  • Huyện Cát Hải:
  • Huyện Tiên Lãng:
  • Huyện An Lão:
  • Huyện Kiến Thụy:
  • quận An Dương:

c) Định mức phân bổ cho nhiệm

1.550 triệu đồng/nãm 1.550 triệu đồng/nãm 1.550 triệu đồng/năm 1.550 triệu đồng/năm 1.550 triệu đồng/nãm 1.050 triệu đồng/năm 1.050 triệu đồng/năm 1.950 triệu đồng/năm 1.950 triệu đồng/năm 1.950 triệu đồng/năm 1.300 triệu đồng/năm 1.300 triệu đồng/năm 1.300 triệu đồng/năm 1.300 triệu đồng/năm

Ị1 đảm bảo công tác duy tu, bảo dưỡng

1.950 triệu

1.950 triệu

1.950 triệu

1.550 triệu

1.550 triệu

1.550 triệu

1.550 triệu

đông/năm đồng/năm đồng/năm đồng/năm đồng/năm đồng/năm đồng/năm

đường bộ

  • thành phố Thủy Nguyên:
  • Huyện Vĩnh Bảo:
  • Huyện Cát Hải:
  • Huyện Tiên Lãng:
  • Huyện An Lão:
  • Huyện Kiến Thụy:
  • quận An Dương:

d) Các nội dung và nhiệm vụ chi khác (Chương trình nạo vét nội đồng, cấp bù thủy lợi phí, hỗ trợ tiền điện chiếu sáng công trình nông thôn mới kiêu mẫu,...) thực hiện theo quy định hiện hành và chương trình của thành phô, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của thành phố.

  1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
  1. Định mức phân bổ theo đơn vị quận, huyện: hỗ trợ xử lý và vận chuyển rác thải nông thôn, kinh phí vận hành lò đốt rác,... trên địa bàn huyện và hỗ trợ các xã thuộc huyện

- Quận Hồng Bàng:

Quận Ngô Quyền: Quận Lê Chân: Quận Kiến An: Quận Dương Kinh: Quận Đồ Sơn: Quận Hải An: quận An Dương: Huyện Kiến Thụy: Huyện Tiên Lãng: Huyện An Lão: thành phố Thủy Nguyên: Huyện Vĩnh Bảo: Huyện Cát Hải:

300 triệu đồng/năm

300 triệu đồng/nãm

300 triệu đồng/năm

3.000 triệu đồng/nãm 1.200 triệu đồng/năm 1.200 triệu đồng/năm 8.100 triệu đồng/năm 5.000 triệu đồng/nãm 6.000 triệu đồng/năm 5.500 triệu đồng/năm

10.000 triệu đồng/năm 7.000 triệu đồng/năm 5.000 triệu đồng/năm

  1. Đối với một số địa bàn tập trung các khu, cụm công nghiệp, khu vực có khai thác khoáng sản; các quận, huyện được thành phố giao thêm nhiệm vụ: căn cứ nhiệm vụ, tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách, bố trí kinh phí cho các quận, huyện để thực hiện các nhiệm vụ về môi trường.
  1. Định mức phân bổ chi an ninh, quốc phòng
  1. Định mức phân bổ theo dân số cho các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng phân cấp cho quận, huyện bao gồm:

al) Các khoản chi hỗ trợ cho công tác an ninh, công tác quốc phòng địa phương, tuyển quân

  • Huyện đảo Cát Hải: 33.200 đồng/người/năm.
  • Các quận, huyện có dân số dưới 50.000 người: 15.600 đồng/người/năm.
  • Các quận, huyện có dân số từ trên 50.000 người đến dưới 100.000 người: 10.200 đồng/người/năm.
  • Các quận, huyện có dân số từ 100.000 người trở lên: 7.800 đồng/người/năm.

a2) Bổ sung nhiệm vụ chi phòng cháy, chữa cháy: Các quận, huyện: Thủy Nguyên, Kiến An, An Lão, Cát Hải, Đồ Sơn: 700 triệu đồng/đơn vị/năm (bao gồm cả phòng, chống cháy rừng); Các quận, huyện: Hồng Bàng, Ngô Quyên, Lê Chân, Dương Kinh, Hải An, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, An Dương: 500 triệu đồng/đơn vị/năm.

a3) Bổ sung nhiệm vụ chi giáo dục quốc phòng và đảm bảo chế độ cho lực lượng dự bị động viên,... theo quy định và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.

  1. Kinh phí đảm bảo chế độ cho lực lượng dân quân tự vệ do ngân sách thành phố đảm bảo. Các quận, huyện có tổ chức diễn tập phòng thủ được ngân sách thành phố hỗ trợ theo quy mô, tính chất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách thành phố hàng năm.
  1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên khác

Được xác định trên cơ sở tổng các khoản chi thường xuyên theo định mức phân bổ, nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách (0,5% tổng các khoản chi thường xuyên theo định mức phân bổ).