vanban.org

Điều 13. Định mức phân bổ ngân sách cấp xã — Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 30/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Hải Phòng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2026 · 30/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 09/2021/NQ-HĐND
01/01/202630/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/202514/2024/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 153/2016/NQ-HĐND Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 153/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Định mức phân bổ ngân sách cấp xã

Lĩnh vực chiCấp xã loại IỈICấp xã loại IICấp xã loại I
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể:
a) Đảng: Ngân sách phân bổ vào dự toán hàng năm cho công tác chi hoạt động Đàng cơ sở (theo Quyết định 99-QĐ/TW) theo đối tượng thực tế.
b) Hội đồng nhân dân: Ngân sách phân bổ dự toán hàng năm căn cứ vào chế độ và định mức chi theo quy định hiện hành.
c) ủy ban nhân dân (bao gồm kinh phí khen thưởng):240270300

d) Đoàn thể (Bao gồm kinh phí đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã):

Đối với xã, phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân: - Phong trào toàn dãn đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh: Tỉnh riêng và bổ trí trong dự toán ngăn sách cấp xã hàng nãm.

100

80

110

88

120

96

đ) Cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố: Tính riêng và bố trí trong dự toán ngân sách cấp xã hàng năm.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục (Hỗ trợ các Trung tâm học tập cộng đồng...):393939
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế (Hỗ trợ các nhiệm vụ y tế, y tế dự phòng...):263339
4. Định mức phân bồ chi sự nghiệp văn hoá thông tin:394652
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thề dục, thể thao:263339
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền thanh:263339

7. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội (Chi thăm hỏi các gia đình chính sách, trợ giúp xã hội, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, công tác phòng, chống bạo lực gia đình,..):

- Kinh phí tặng quà người cao tuổi, chế độ trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc: Tỉnh riêng và bổ trí trong dự toán ngân sách cấp xã hàng năm.

465259
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:
a) Nông, lâm nghiệp, thủy sản (Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm,...):
- Các phường thuộc quận: Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyển:131313
- Các phường thuộc quận: Hài An, Kiến An, Đồ Sơn, Dương Kinh và các thị trấn thuộc huyện:262626
- Các xã thuộc huyện:395265
b) Giao thông thị chính (đảm bảo an toàn giao thông, điện chiếu sáng các xã,...):
- Các phường thuộc quận:262626
- Các thị trấn thuộc huyện:393939
- Các xã thuộc huyện:395265
c) Địa chính, xây dựng, đô thị:262626
d) Đối tượng quản lý đê nhân dân: Ngân sách hỗ trợ theo quy định và bố trí trong dự toán ngân sách xã hàng năm.
9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường:
- Các phường thuộc quận Dương Kinh; các xã, thị tran thuộc huyện:150170190
- Các phường thuộc các quận còn lại:656565
10. Định mức phân bổ chi an ninh, quốc phòng:
a) An ninh (Chi tuyên truyền, vận động phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng cháy chữa cháy,...):526578
b) Quốc phòng (Chi cho công tác dân quân tự vệ, đăng ký nghĩa vụ quân sự,...):657891
11. Chi khác: xác định trên cơ sở tổng các khoản chi thường xuyên theo định mức phân bổ, nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách (0,5% tổng các khoản chi thường xuyên theo định mức phân bổ).

Định mức trên bao gồm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; các khoản mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ thường xuyên; kinh phí hỗ trợ hoạt động của các Hội, các hoạt động cơ sở, phong trào,...

Định mức không bao gồm:

  • Kinh phí chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiêm thât nghiệp, kinh phí công đoàn) theo mức lương tối thiểu 1.490.000 đồng/người/tháng.
  • Kinh phí Đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2015 của Ban chấp hành Trung ương Đảng.
  • Kinh phí thực hiện chế độ đối với cán bộ không chuyên trách theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành pho.
  • Kinh phí thực hiện chế độ cho lực lượng dân quân tự vệ theo quy định.
  • Kinh phí phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
  • Kinh phí tổ chức Đại hội các đoàn thể theo kế hoạch của thành phố.
  • Kinh phí hỗ trợ các xã bị ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của các nhà máy sản xuất công nghiệp trên địa bàn./.