vanban.org

Điều 8. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội — Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 30/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Hải Phòng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2026 · 30/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 09/2021/NQ-HĐND
01/01/202630/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/202514/2024/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 153/2016/NQ-HĐND Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 153/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội

  1. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Ngân sách nhà nước cấp kinh phí bổ sung chi thường xuyên tối đa theo định mức 110 triệu đồng/biên chế/năm (đã bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng), trên nguyên tắc xác định tổng dự toán thu - chi của đơn vị theo chê độ.

Kinh phí giao tự chủ cho các đơn vị bao gồm: Tiền lương, phụ câp và các khoản có tính chất lương theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng, chi phí quản lý hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ; không bao gồm các khoản chi: Phụ cấp ưu đãi ngành, kinh phí chi nghiệp vụ đặc thù, thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, các nhiệm vụ do ủy ban nhân dân giao,...

  1. Đối với các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù như: Bảo trợ xã hội, cơ sở nuôi dưỡng tập trung,...; ngân sách Nhà nước bổ sung kinh phí chi chế độ chính sách cho đối tượng, chi phí điện, nước,... và các chế độ chính sách đặc thù cho người lao động (chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chât lương; các khoản chi đặc thù cho người lao động, tiền ăn của đối tượng,...).
  2. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của Trung ương và thành phố; kinh phí thực hiện các chế độ chính sách an sinh xã hội của thành phố như: Chính sách cho người nghèo, người cao tuổi,... theo tiêu chuẩn của địa phương được đảm bảo theo quy định. Kinh phí thực hiện các chương trình an sinh và mục tiêu xã hội khác của thành phố bố trí theo nhiệm vụ được giao, phù hợp khả năng của ngân sách địa phương.