vanban.org

Điều 11. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai — Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/12/2024 Thay thế: 24/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 08/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Đắk Lắk Ban hành 20/07/2022 Hiệu lực 01/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 24/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 15/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố) nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và bù đắp chi phí cho hoạt động thu phí. Tài liệu về đất đai bao gồm bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ chuyên đề khác; bản đồ địa chính; hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu; hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; mảnh trích đo địa chính; bản trích lục bản đồ địa chính; sổ địa chính; sổ mục kê đất đai và các loại tài liệu khác.

1. Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (gồm: cơ quan Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố) theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu phí:

a) Cung cấp thông tin theo hình thức sao chụp tài liệu: 200.000 đồng/hồ sơ. Đối với bản thứ 2 trở đi mức thu là 30.000 đồng/bản.

b) Trích lục bản đồ địa chính trong các trường hợp phục vụ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các mục đích về quản lý nhà nước về đất đai khác mà không phải mục đích cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 20.000 đồng/số phát hành. Đối với bản thứ 2 trở đi mức thu là 10.000 đồng/bản.

c) Cung cấp thông tin theo hình thức văn bản dưới dạng tổng hợp: 300.000 đồng/trường hợp.

d) Mức thu phí không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.

3. Miễn thu phí đối với các trường hợp:

a) Cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp.

b) Cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp.

c) Hộ nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn, buôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điểm d Khoản 3 Điều 11 đã bị bãi bỏ bởi 08/2023/NQ-HĐND, hiệu lực từ 24/07/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Giảm 50% thu phí đối với các trường hợp: Người cao tuổi (theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi); Người khuyết tật (theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 28/2012/CP-NĐ ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ). Trường hợp người thuộc nhiều đối tượng giảm thì cũng chỉ được hưởng một mức giảm là 50%.

5. Tỷ lệ trích: Trích để lại 90% chi cho công tác cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và thu phí theo chế độ quy định, 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.