vanban.org

Điều 10. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất — Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/12/2024 Thay thế: 24/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 08/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Đắk Lắk Ban hành 20/07/2022 Hiệu lực 01/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 24/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 15/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất và bù đắp chi phí cho hoạt động thu phí.

1. Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, cá nhân được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện việc thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

2. Mức thu:

- Lần đầu: 1.400.000 đồng/hồ sơ;

- Gia hạn, bổ sung: 700.000 đồng/hồ sơ.

3. Tỷ lệ trích: Để lại 50% chi cho công tác thẩm định và thu phí theo chế độ quy định, 50% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.