vanban.org

Điều 9. Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ — Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 102/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Lai Châu Ban hành 17/04/2024 Hiệu lực 01/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo đại học sư phạm chuyên ngành Tiếng Anh, tin học, Âm nhạc, Mỹ thuật trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2024-2030 · 07/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ

1. Cơ quan thu hồi kinh phí hỗ trợ

Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thu hồi kinh phí hỗ trợ đối với các trường hợp phải bồi hoàn theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều này.

2. Người nhận hỗ trợ khi được cử đi đào tạo là viên chức đang công tác tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Tự ý bỏ học, bị buộc thôi học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo hoặc trong quá trình đào tạo.

b) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp.

c) Đơn vị sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức 02 năm liên tiếp ở mức không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị buộc thôi việc do vi phạm các quy định của pháp luật trong thời gian quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này.

d) Chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này.

3. Người nhận hỗ trợ khi được cử đi đào tạo không là cán bộ, công chức, viên chức phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Tự ý bỏ học, bị buộc thôi học trong thời gian đào tạo.

b) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp.

c) Không giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu sau 02 năm kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp.

d) Được tuyển dụng nhưng đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này.

4. Đối tượng không phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ là người được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo sau khi tốt nghiệp tiếp tục được cử đi đào tạo giáo viên ở trình độ cao hơn và tiếp tục giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đủ thời gian theo quy định Điều 5 của Nghị quyết này.

5. Cách tính chi phí bồi hoàn

a) Cách tính chi phí bồi hoàn đối với người được cử đi đào tạo là viên chức đang công tác trong các cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

b) Cách tính chi phí bồi hoàn đối với người khi được cử đi đào tạo không là cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.

6. Thu hồi chi phí bồi hoàn

a) Đối với người được cử đi đào tạo là viên chức đang công tác trong các cơ sở giáo dục công lập: Cơ quan được giao nhiệm vụ thu hồi chi phí bồi hoàn thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

b) Đối với người được cử đi đào tạo không là cán bộ, công chức, viên chức: Cơ quan được giao nhiệm vụ thu hồi chi phí bồi hoàn thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.