vanban.org

Điều 8. Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn — Nghị định 116/2020/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 60/2025/NĐ-CP · 03/03/2025
Chính phủ Ban hành 25/09/2020 Hiệu lực 15/11/2020 Còn hiệu lực 28 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 116/2020/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm · 116/2020/NĐ-CP
20/04/202560/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/11/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 116/2020/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn

1. Chi phí bồi hoàn bao gồm kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ cho người học.

2. Sinh viên sư phạm thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 6 của Nghị định này phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

3. Sinh viên sư phạm thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Nghị định này phải bồi hoàn một phần kinh phí hỗ trợ. Cách tính chi phí bồi hoàn theo công thức sau:

S = (F / T1) x (T1 -T2)

Trong đó:

- S là chi phí bồi hoàn;

- F là khoản học phí và chi phí sinh hoạt được nhà nước hỗ trợ;

- T1 là tổng thời gian làm việc trong ngành giáo dục theo quy định tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã làm việc trong ngành giáo dục được tính bằng số tháng làm tròn.