vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước — Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2018 Thay thế: 02/2018/NQ-HĐND · 03/07/2018
Tuyên Quang Ban hành 21/07/2010 Hiệu lực 01/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công và xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 02/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 07/2010/NQ-HĐND
01/08/201802/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2010Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND Về quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 07/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước

Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

Quyết định bán tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý là:

a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất);

b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà;

c) Động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định bán tài sản nhà nước đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý.

3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh:

Quyết định bán tài sản nhà nước tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý, sử dụng đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Quyết định bán tài sản nhà nước đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.