Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước
Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau:
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Quyết định bán tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý là:
a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất);
b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà;
c) Động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính:
Quyết định bán tài sản nhà nước đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý.
3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh:
Quyết định bán tài sản nhà nước tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý, sử dụng đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Quyết định bán tài sản nhà nước đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.