Điều 11. Tiêu hủy tài sản
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 24 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước như sau:
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với các loại tài sản:
a) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà;
b) Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính:
Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối các loại tài sản ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh:
Quyết định tiêu huỷ tài sản ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý, sử dụng có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Quyết định tiêu huỷ tài sản tại các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý đối với các loại tài sản ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
5. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước tại cơ quan trực tiếp quản lý ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.