vanban.org

Điều 11. Tiêu hủy tài sản — Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2018 Thay thế: 02/2018/NQ-HĐND · 03/07/2018
Tuyên Quang Ban hành 21/07/2010 Hiệu lực 01/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công và xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 02/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 07/2010/NQ-HĐND
01/08/201802/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2010Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND Về quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 07/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tiêu hủy tài sản

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 24 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước như sau:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

Quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với các loại tài sản:

a) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà;

b) Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối các loại tài sản ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh:

Quyết định tiêu huỷ tài sản ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý, sử dụng có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Quyết định tiêu huỷ tài sản tại các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý đối với các loại tài sản ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

5. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước tại cơ quan trực tiếp quản lý ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.