vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước — Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2018 Thay thế: 02/2018/NQ-HĐND · 03/07/2018
Tuyên Quang Ban hành 21/07/2010 Hiệu lực 01/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công và xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 02/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 07/2010/NQ-HĐND
01/08/201802/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2010Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND Về quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 07/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước

Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước quy định tại điểm khoản 2 Điều 26 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với tài sản:

a) Nhà, công trình xây dựng phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;

b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà.

c) Nhà, công trình xây dựng khác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với tài sản:

a) Nhà, công trình xây dựng phải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;

b) Nhà, công trình xây dựng khác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh:

Quyết định thanh lý tài sản tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản:

a) Nhà và công trình xây dựng phải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

b) Nhà, công trình xây dựng khác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

Quyết định thanh lý tài sản tại các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý đối với tài sản:

a) Nhà và công trình xây dựng phải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

b) Nhà, công trình xây dựng khác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

5. Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước do cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/01 đơn vị một tài sản.