Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước
Phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau:
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với các tài sản:
a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất);
b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà;
c) Động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính:
a) Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh với nhau; giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh với cấp huyện đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; giữa các cơ quan nhà nước cấp huyện này với cơ quan nhà nước cấp huyện khác.
b) Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc cơ quan hành chính cấp tỉnh; giữa các cơ quan hành chính cấp huyện đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh:
Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện với cấp xã; giữa cấp xã này với cấp xã khác đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.