vanban.org

Điều 16. Phí thư viện — Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND

Ninh Bình Ban hành 30/07/2025 Hiệu lực 30/07/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số '06/2025/NQ-HĐND QUy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 06/2025/NQ-HĐND
05/07/202620/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 30/07/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số khoản thu phí, lệ phí “0 đồng” thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 06/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND › Chương I › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Phí thư viện

1. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu và được cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu tại các thư viện tỉnh; thư viện các xã phường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Đối tượng miễn, giảm phí

a) Đối tượng miễn phí:

Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

6) Đối tượng giảm 50% phí:

Người cao tuổi Việt Nam đủ 60 tuổi trở lên; các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa (trường hợp khó xác định thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú); người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.

3. Mức thu:

4. Quản lý, sử dụng: Đơn vị thu phí nộp 100% số tiền phí thu vào ngân sách nhà nước.

5. Tổ chức thu phí: Thư viện thuộc tỉnh; các thư viện phường, xã.