vanban.org

Nghị quyết số 96/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2025 Thay thế: 06/2025/NQ-HĐND · 30/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2025/NQ-HĐND · 22/06/2025
Ninh Bình Ban hành 12/07/2023 Hiệu lực 22/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số '06/2025/NQ-HĐND QUy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 06/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 96/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 96/2023/NQ-HĐND
02/07/202506/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/07/2023Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/07/2025 — Văn thư vanban.org

SAO Y
SAO Y
Hội đồng nhân dân tỉnh^{}[] ^{}[] Ninh Bình
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2023/NQ-HĐND

Ninh Bình, ngày 12 tháng 7 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;

Căn cứ Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 113/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

Xét Tờ trình số 131/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình như sau:

1. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Tiểu mục II Mục A

"

STTNội dungĐơn vị tínhMức thuTỷ lệ (%) để lại đơn vị thuTỷ lệ (%) nộp NSNN
IIPhí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá
Miễn thu phí đối với trẻ em dưới 6 tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng.
1Tuyến Bích Động - Động Tiên - Xuyên Thuỷ ĐộngĐồng/người/lượt100%0%
aNgười lớn60.000
bTrẻ em từ 6 đến 15 tuổi, người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên), người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, người khuyết tật nặng30.000
2Tuyến Đình Các - Tam CốcĐồng/người/lượt100%0%
aNgười lớn60.000
bTrẻ em từ 6 đến 15 tuổi, người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên), người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, người khuyết tật nặng30.000

2. Sửa đổi, bổ sung Tiểu mục IV Mục A

“

STTNội dungĐơn vị tínhMức thuTỷ lệ (%) để lại đơn vị thuTỷ lệ (%) nộp NSNN
Dạng giấyDạng số
IVPhí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai90%10%
1Cung cấp theo hình thức trực tiếp
aTài liệu bản đồ, tài liệu thông tin địa lýĐồng/mảnh18.00015.000
bTài liệu khác về đất đaiĐồng/trang10.0008.000
cTrích xuất, tổng hợp thông tin từ tài liệu lưu trữĐồng/trường dữ liệu4.0004.000
2Cung cấp qua đường bưu chính
aTài liệu bản đồ, tài liệu thông tin địa lýĐồng/mành19.00015.000
bTài liệu khác về đất đaiĐồng/trang11.0009.000
cTrích xuất, tổng hợp thông tin từ tài liệu lưu trữĐồng/trường dữ liệu5.0004.000
3Không áp dụng thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp sau:
aCung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan; Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
bCung cấp dữ liệu cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra, Thi hành án dân sự và Tòa án nhân dân để thực hiện nhiệm vụ điều tra về lĩnh vực đất đai; cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan.
cHộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4Mức thu trên được tính cho việc cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho một trang tài liệu khổ A_{4} hoặc mảnh bản đồ, tài liệu thông tin địa lý dạng giấy, dạng số. Khi số lượng trang (hoặc mảnh) khai thác > 1, mức cho mỗi trang (hoặc mảnh) tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên (áp dụng số trang nhân bản của một trang (mảnh) hoặc trang tiếp theo trong cùng một hồ sơ yêu cầu cung cấp)

3. Sửa đổi, bổ sung Tiểu mục IX Mục A

“

STTNội dungĐơn vị tínhMức thuTỷ lệ (%) để lại đơn vị thuTỷ lệ (%) nộp NSNN
IXPhí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấtĐồng/hồ sơ30.00080%20%
Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp sau đây:
1Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng do lỗi của người thực hiện đăng ký.
3Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án.
4Thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân sau khi được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm.
5Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên
6Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng
7Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

4. Sửa đổi Tiểu mục X Mục A

STTNội dungĐơn vị tínhMức thuTỷ lệ (%) để lại đơn vị thuTỷ lệ (%) nộp NSNN
XPhí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống80%20%
1Đối với cây lâm nghiệp
aBình tuyển, công nhận cây mẹ, cây trộiĐồng/cây450.000
bBình tuyển, công nhận vườn cây đầu dòngĐồng/giống1.000.000
cBình tuyển, công nhận lại vườn cây đầu dòngĐồng/giống475.000
dBình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giốngĐồng/01 vườn, rừng giống2.750.000
2Đối với hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.Bằng 50% mức thu tương ứng quy định tại khoản 1 Mục X Phần A

5. Sửa đổi, bổ sung Tiểu mục XII Mục A

“

STTNội dungĐơn vị tínhMức thuTỷ lệ (%) để lại đơn vị thuTỷ lệ (%) nộp NSNN
XIIPhí đăng ký giao dịch bảo đảm90%10%
1Đăng ký giao dịch bảo đảm lần đầuđồng/hồ sơ80.000
2Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng kýđồng/hồ sơ60.000
3Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảmđồng/hồ sơ30.000
4Xóa đăng ký giao dịch bảo đảmđồng/hồ sơ20.000
5Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký biện pháp bảo đảmĐồng/trường hợp25.000
6Không áp dụng thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau:
aCác cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
bYêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng do lỗi của cán bộ đăng ký.
cThông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án.
dThay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân sau khi được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm.
eChấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.
gĐiều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
hHộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

”

”

6. Sửa đổi, bổ sung Tiểu mục V Mục B

“

STTNội dungĐơn vị tínhMức thuTỷ lệ (%) để lại đơn vị thuTỷ lệ (%) nộp NSNN
VLệ phí cấp giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất0%100%
1Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Ninh Bình, Tam Điệp
aCấp lần đầu, cấp mới GCN
Cấp GCN đối với đấtĐồng/GCN23.000
Cấp GCN đối với tài sảnĐồng/GCN23.000
Cấp GCN đối với đất và tài sảnĐồng/GCN30.000
bCấp đổi, cấp lại GCN
Cấp GCN đối với đấtĐồng/GCN11.000
Cấp GCN đối với tài sảnĐồng/GCN11.000
Cấp GCN đối với đất và tài sảnĐồng/GCN15.000
cChứng nhận đăng ký biến động về đất đai
Cấp GCN đối với đấtĐồng/GCN11.000
Cấp GCN đối với tài sảnĐồng/GCN11.000
Cấp GCN đối với đất và tài sảnĐồng/GCN14.000
dTrích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chínhĐồng/văn bản23.000
2Đối với hộ gia đình, cá nhân tại thị trấn thuộc các huyện50% mức thu tương ứng quy định tại khoản 1 Mục V Phần B
3Đối với tổ chức
aCấp lần đầu, cấp mới GCN
Cấp GCN đối với đấtĐồng/GCN46.000
Cấp GCN đối với tài sảnĐồng/GCN46.000
Cấp GCN đối với đất và tài sảnĐồng/GCN59.000
bCấp đổi, cấp lại GCN
Cấp GCN đối với đấtĐồng/GCN11.000
Cấp GCN đối với tài sảnĐồng/GCN11.000
Cấp GCN đối với đất và tài sảnĐồng/GCN15.000
cChứng nhận đăng ký biến động về đất đai
Cấp GCN đối với đấtĐồng/GCN13.000
Cấp GCN đối với tài sảnĐồng/GCN13.000
Cấp GCN đối với đất và tài sảnĐồng/GCN16.000
dTrích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chínhĐồng/văn bản23.000
4Không áp dụng thu lệ phí cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp sau đây:
aHộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thành phố trực thuộc trung ương và các phường nội thành phố, thị xã thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn).
bHộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình

1. Sửa đổi tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước của Phí thăm quan khu lịch sử văn hoá Cố đô Hoa Lư tại khoản 9 Tiểu mục II Mục A

“

STTNội dungĐơn vị tínhMức thuTỷ lệ (%) để lại đơn vị thuTỷ lệ (%) nộp NSNN
9Phí thăm quan Khu di tích lịch sử văn hoá Cố đô Hoa LưĐồng/người/lượt90%10%
Miễn thu phí đối với trẻ em dưới 6 tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng.
aNgười lớn20.000
bTrẻ em từ 6 đến 15 tuổi, người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên), người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, người khuyết tật nặng10.000

Điều 3. Sửa đổi khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình

4. Sửa đổi Tiểu mục XIII Mục A

STTNội dungĐơn vị tínhMức thuTỷ lệ (%) để lại đơn vị thuTỷ lệ (%) nộp NSNN
XIIIPhí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtđồng/hồ sơ/GCN90%10%
1Đối với hộ gia đình, cá nhân
aCấp GCN lần đầu, cấp mới GCN
Cấp GCN đối với đất150.00090%10%
Cấp GCN đối với tài sản150.000
Cấp GCN đối đất và tài sản190.000
bCấp đổi, cấp lại GCN
Cấp GCN đối với đất210.00090%10%
Cấp GCN đối với tài sản210.000
Cấp GCN đối với đất và tài sản270.000
cChứng nhận biến động vào GCN đã cấp
Cấp GCN đối với đất370.00090%10%
Cấp GCN đối với tài sản500.000
Cấp GCN đối với đất và tài sản610.000
2Đối với tổ chức sử dụng đất
aCấp GCN lần đầu, cấp mới GCN
Cấp GCN đối với đất1.130.00090%10%
Cấp GCN đối với tài sản1.130.000
Cấp GCN đối với đất và tài sản1.460.000
bCấp đổi, cấp lại GCN
Cấp GCN đối với đất390.00090%10%
Cấp GCN đối với tài sản390.000
Cấp GCN đối với tài sản500.000
cChứng nhận biến động vào GCN đã cấp
Cấp GCN đối với đất1.100.00090%10%
Cấp GCN đối với tài sản1.100.000
Cấp GCN đối với đất và tài sản1.430.000
3Không áp dụng thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các trường hợp sau: Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 4. Quy định mức thu phí, lệ phí trong thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến

1. Đối với các khoản phí

a) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: mức thu bằng 80% mức thu phí theo quy định hiện hành tại Nghị quyết này.

b) Đối với các khoản phí còn lại: Mức thu bằng 70% mức thu phí theo quy định hiện hành tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: Số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016, số 19/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019, số 08/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết này.

Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 06/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 02/07/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Đối tượng được miễn, giảm; chế độ miễn, giảm và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến thực hiện theo quy định hiện hành tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016, số 19/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019, số 08/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2023./.

Mục lục Bấm để đi tới điều