vanban.org

Điều 7. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 52/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025
Bình Dương Ban hành 26/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 · 52/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 05/2023/NQ-HĐND
01/01/202652/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 24/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020 · 15/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp giáo dục

1. Quỹ tiền lương: gồm tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo quy định của số người làm việc thực tế, không vượt số lượng người làm việc do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Kinh phí hoạt động của bộ máy theo số người làm việc thực tế

a) Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh: khoán chi hoạt động thường xuyên cho số người làm việc thực tế (không vượt số lượng người làm việc do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt): Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, các trường trung học phổ thông (THPT): 30.000.000 đồng/người/năm. Riêng trường THPT chuyên và THPT chất lượng cao: 34.000.000 đồng/người/năm.

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện: khoán chi hoạt động thường xuyên cho số người làm việc thực tế (không vượt số lượng người làm việc do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt): Cấp học mầm non, tiểu học và trung học cơ sở: 27.000.000 đồng/người/năm; Trường tạo nguồn: 30.000.000 đồng/người/năm; Trung tâm giáo dục thường xuyên - giáo dục nghề nghiệp: 30.000.000 đồng/người/năm.

3. Chi cho hoạt động giảng dạy và học tập theo số học sinh thực tế

a) Cấp tỉnh: Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, THPT: 400.000 đồng/học sinh/năm; riêng trường THPT chuyên: 1.500.000 đồng/học sinh/năm; trường THPT chất lượng cao: 1.000.000 đồng/học sinh/năm. Việc thanh quyết toán theo thực tế phát sinh, đúng quy định hiện hành, trong phạm vi dự toán được giao. Cuối năm ngân sách, số kinh phí được giao không sử dụng hết sẽ hủy.

b) Cấp huyện: mầm non: 500.000 đồng/học sinh/năm; tiểu học: 450.000 đồng/học sinh/năm; trung học cơ sở: 400.000 đồng/học sinh/năm. Đối với các trường tạo nguồn, trường có lớp tạo nguồn: 650.000 đồng/học sinh lớp tạo nguồn/năm; Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Giáo dục nghề nghiệp: đối với học sinh giáo dục thường xuyên: 400.000 đồng/học sinh/năm, đối với giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông thực hiện theo nhiệm vụ được giao và chế độ quy định. Việc thanh quyết toán theo thực tế phát sinh, đúng quy định hiện hành, trong phạm vi dự toán được giao. Cuối năm ngân sách, số kinh phí được giao không sử dụng hết sẽ hủy.