Điều 11. Kinh phí đặc thù và kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
1. Kinh phí đặc thù để thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ (trừ các hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ đã bố trí trong định mức chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị) theo số hợp đồng lao động thực tế, không vượt số hợp đồng lao động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, như sau:
a) Nhân viên lái xe, nhân viên kỹ thuật, nhân viên y tế cơ quan, nhân viên y tế học đường, thư ký y khoa, hộ lý, y công (được ký hợp đồng lao động theo Bộ Luật lao động, không phải là viên chức): 100.000.000 đồng/hợp đồng/năm;
b) Nhân viên bảo vệ (kể cả nhân viên quản giáo), nhân viên phục vụ (tạp vụ, trông giữ xe, bảo mẫu, thủ kho), nhân viên nấu ăn, nhân viên lễ tân, văn thư (được ký hợp đồng lao động theo Bộ Luật lao động, không phải là viên chức): 90.000.000 đồng/hợp đồng/năm.
c) Cơ sở cai nghiện ma túy và Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội được tính thêm 25% so với mức quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này.
2. Kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ
a) Quỹ tiền lương, tiền công: gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, đóng góp theo số hợp đồng thực tế, không vượt tổng số hợp đồng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Kinh phí hoạt động tối đa theo số hợp đồng thực tế: 27.000.000 đồng/hợp đồng/năm. Riêng hợp đồng chuyên môn, nghiệp vụ của sự nghiệp giáo dục tối đa là 24.000.000 đồng/hợp đồng/năm. Việc thanh quyết toán theo thực tế phát sinh, đúng quy định hiện hành, trong phạm vi dự toán được giao. Cuối năm ngân sách, số kinh phí không sử dụng hết sẽ hủy.