Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể
1. Quỹ tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, gồm:
a) Quỹ tiền lương: gồm mức lương theo ngạch, bậc hoặc mức lương chức vụ, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo quy định của số biên chế thực tế.
b) Đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ, công chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm và các khoản đóng góp theo chế độ.
2. Kinh phí khoán chi hoạt động thường xuyên theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao
a) Cấp tỉnh
- Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 100.000.000 đồng/biên chế/năm.
- Các sở, ngành, các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy và các đoàn thể: 82.000.000 đồng/biên chế/năm.
- Các đơn vị dự toán trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể: 64.000.000 đồng/biên chế/năm.
b) Cấp huyện
- Văn phòng Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy và Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: 90.000.000 đồng/biên chế/năm.
- Các phòng, các cơ quan tham mưu, giúp việc Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy và các đoàn thể: 72.000.000 đồng/biên chế/năm.
c) Cấp xã: 70.000.000 đồng/cán bộ, công chức/năm.