vanban.org

Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể — Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 52/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025
Bình Dương Ban hành 26/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 · 52/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 05/2023/NQ-HĐND
01/01/202652/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 24/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020 · 15/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể

1. Quỹ tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, gồm:

a) Quỹ tiền lương: gồm mức lương theo ngạch, bậc hoặc mức lương chức vụ, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo quy định của số biên chế thực tế.

b) Đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ, công chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm và các khoản đóng góp theo chế độ.

2. Kinh phí khoán chi hoạt động thường xuyên theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao

a) Cấp tỉnh

- Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 100.000.000 đồng/biên chế/năm.

- Các sở, ngành, các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy và các đoàn thể: 82.000.000 đồng/biên chế/năm.

- Các đơn vị dự toán trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể: 64.000.000 đồng/biên chế/năm.

b) Cấp huyện

- Văn phòng Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy và Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: 90.000.000 đồng/biên chế/năm.

- Các phòng, các cơ quan tham mưu, giúp việc Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy và các đoàn thể: 72.000.000 đồng/biên chế/năm.

c) Cấp xã: 70.000.000 đồng/cán bộ, công chức/năm.