Điều 6. Tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu từ các doanh nghiệp do huyện, thị xã, thành phố quản lý thu (trong phạm vi ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp của Trung ương).
Ngân sách cấp huyện được phân chia với tỷ lệ là 100%.
2. Thuế thu nhập cá nhân
Ngân sách cấp huyện (bao gồm ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.
3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Ngân sách cấp huyện (bao gồm ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.
4. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Ngân sách cấp huyện (bao gồm ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.
5. Thu tiền sử dụng đất
- Nguồn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do xã quản lý (sau khi đã trừ chi phí, không bao gồm nguồn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do phường, thị trấn quản lý) được để lại 100% cho ngân sách cấp xã để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Khoản nộp bằng tiền tương đương 20% giá trị quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị: Dự án thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó hưởng 100% số tiền nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất: Ngân sách cấp huyện (bao gồm ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 60%.
6. Thuế giá trị gia tăng thu từ các hộ sản xuất kinh doanh - dịch vụ do huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn quản lý thu
Ngân sách cấp huyện (bao gồm ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.
7. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
Ngân sách cấp huyện (bao gồm ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.
7.1. Nếu huyện, thị xã, thành phố trực tiếp thu (Chi cục Thuế hoặc Chi cục Thuế khu vực) thì ngân sách cấp huyện được phân chia là 100%.
7.2. Nếu phân cấp cho xã, phường, thị trấn trực tiếp thu thì ngân sách cấp huyện được phân chia là 30% và ngân sách cấp xã được phân chia 70%.
8. Khoản thu 01% doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với khối lượng hoàn thành của các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) trên địa bàn được phân chia theo tỷ lệ như sau:
8.1. Đối với các dự án, công trình do trung ương làm chủ đầu tư (bao gồm các dự án, công trình trọng điểm quốc gia) và trọng điểm của tỉnh thì điều tiết 100% cho ngân sách cấp tỉnh.
8.2. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh và do tỉnh làm chủ đầu tư thì điều tiết 100% cho ngân sách cấp tỉnh.
8.3. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh nhưng huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư thì điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện tương ứng.
8.4. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách cấp huyện (bao gồm các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên và vốn trái phiếu Chính phủ) và huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư (bao gồm xã, phường, thị trấn) thì điều tiết cho ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
9. Tiền chậm nộp của các khoản thu nêu trên (nếu có): Phân chia theo tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu đó.